Khác biệt giữa các bản “Chụp cộng hưởng từ Dotarem”

không có tóm lược sửa đổi
== '''Các ứng dụng liên quan đến Gadovist''' <ref>{{Chú thích web|url=https://www.radiologysolutions.bayer.com/products/mr/contrast/gadavist/|title=}}</ref> ==
 
=== 1) MRI tưới máu não T2*W với Gadovist ===
[[Tập tin:T2W Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T2*W với Gadovist có nhồi máu não bên (P)]]
Phương pháp này là một kỹ thuật đặc biệt chỉ có thể áp dụng cho não bộ và được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân có tình trạng nhồi máu não, phương pháp này định lượng được 4 chỉ số: CBV, CBF, MTT, TTP. Nhờ vào 4 chỉ số này mà thầy thuốc có cơ sở đánh giá được tình trạng sống còn của nhu mô não để có thể chọn lựa liệu pháp can thiệp phù hợp cho từng bệnh nhân <ref>{{Chú thích web|url=http://khoahoc.tv/chup-cong-huong-tu-som-se-giup-cuu-song-benh-nhan-dot-quy-29932|title=}}</ref>.
 
=== 2) MRI mạch máu với Gadovist ===
[[Tập tin:Mach mau.jpg|thumb|MRI mạch máu với Gadovist]]
Các bệnh nhân thông thường sẽ có một loạt hình như SWI, TOF3D, TOF2D để khảo sát tình trạng mạch máu. Tuy nhiên khi một bệnh nhân trong tình trạng nghi ngờ có các bất thường liên quan đến mạch máu thì MRI mạch máu với Gadovist sẽ giúp chẩn đoán xác định ra vị trí và loại bất thường. Rất nhiều tình trạng nghẽn mạch máu, dị dạng mạch máu được khảo sát bằng phương pháp này <ref>{{Chú thích web|url=http://www.fda.gov/NewsEvents/Newsroom/PressAnnouncements/ucm247207.htm|title=}}</ref>.
Phương pháp này giúp khảo sát tình trạng tưới máu của một tổn thương, nếu tổn thương đó được tưới máu tốt so với mô lành xung quanh thì gợi ý là một u ác tính, trong khi nếu tưới máu kém hơn mô lành xung quanh thì có thể là u lành tính, u bị hoại tử, viêm, hoặc nhồi máu cũng có thể gặp trường hợp này.
 
=== 4) MRI tưới máu cao cấp T1*W với Gadovist ===
[[Tập tin:T1W cao cấp Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1*W với Gadovist có u não ác tính tại vỏ não bên (T)]]
Phương pháp này do Tofts tìm ra ngoài việc thiết lập được biểu đồ tưới máu như T1W thông thường thì còn có thể định lượng được 4 chỉ số: Ktrans, Kep, Ve, Vp. Các chỉ số này phản ánh tình trạng trao đổi chất ở mức độ tế bào giúp cho người thầy thuốc có cơ sở đánh giá mức độ lành ác của khối u. Phương pháp này áp dụng tốt cho não, tuyến vú, tiền liệt tuyến, gan,...
213

lần sửa đổi