Khác biệt giữa các bản “Chụp cộng hưởng từ Dotarem”

Chỉnh sửa lại nội dung
(Chỉnh sửa lại nội dung)
(Chỉnh sửa lại nội dung)
[[:en:Gadobutrol|Gadovist]] có dược chất là [[:en:Gadobutrol|Gadobutrol]] là một thuốc tương phản từ được tổ chức kiểm soát dược phẩm và thực phẩm Liên Minh Châu Âu, Canada. Hoa Kỳ cho phép sử dụng trong mục đích chẩn đoán bệnh lý con người. Năm 2007 Gadovist là thuốc tương phản từ duy nhất trên toàn thế giới được cho phép lưu hành với đồng độ 1mmol/1ml. Các kỹ thuật liên quan đến thuốc này được nghiên cứu và phát triển bởi [[:en:Bayer|Bayer HealthCare Pharmaceutical]]<nowiki/>s, giúp cho các bác sĩ có thể chẩn đoán được bệnh lý một cách chính xác và dễ dàng hơn <ref>{{Chú thích web|url=http://news.zing.vn/Chup-cong-huong-tu-co-gay-nguy-hiem-khong-post580426.html|title=}}</ref>.
 
== '''Các ứngphương dụngpháp liên quan đếnMRI Gadovist''' <ref>{{Chú thích web|url=https://www.radiologysolutions.bayer.com/products/mr/contrast/gadavist/|title=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/tin/song-khoe/20150125/co-nen-chup-mri-khong/703194.html|title=}}</ref> ==
 
=== MRI tưới máu não T2*W với Gadovist ===
[[Tập tin:T2W Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T2*W với Gadovist có nhồi máu não bên (P)]]
Phương pháp này là một kỹ thuật đặc biệt chỉ có thể áp dụng cho não bộ và được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân có tình trạng nhồi máu não, phươngkhi pháptiêm nàygadovist vào cơ thể bệnh nhân sẽ lập được biểu đồ tưới máu não và định lượng được 4 chỉ số: CBV, CBF, MTT, TTP. Nhờ vào 4 chỉ số này mà thầy thuốc có cơ sở đánh giá được tình trạng sống còn của nhu mô não để có thể chọn lựa liệu pháp can thiệp phù hợp cho từng bệnh nhân <ref>{{Chú thích web|url=http://khoahoc.tv/chup-cong-huong-tu-som-se-giup-cuu-song-benh-nhan-dot-quy-29932|title=}}</ref>.
 
=== MRI mạch máu với Gadovist ===
[[Tập tin:Mach mau.jpg|thumb|MRI mạch máu với Gadovist]]
Các bệnh nhân thông thường sẽ có một loạt hình như SWI, TOF3D, TOF2D để khảo sát tình trạng mạch máu. Tuy nhiên khi một bệnh nhân trong tìnhtrường trạnghợp có nghi ngờ tắc cácnghẽn bấtmạch thườngmáu liênhoặc quandị đếndạng mạch máu thì MRIsẽ mạchtiến máuhành vớitiêm Gadovist sẽvào giúp chẩnthể đoánbệnh xácnhân. địnhNhờ ravào vịđộ trítương phản loạicủa bấtGadovist thường.nên Rất nhiềucác tình trạng nghẽn mạchhay máu,hẹp cũng như các dị dạng mạch máu được khảoxác sátđịnh bằngrất dễ dàng, phương pháp này là một phương pháp đánh giá tình trạng mạch máu ít xâm lấn nhất <ref>{{Chú thích web|url=http://www.fda.gov/NewsEvents/Newsroom/PressAnnouncements/ucm247207.htm|title=}}</ref>.
 
=== MRI tưới máu cơ bản T1W với Gadovist ===
[[Tập tin:T1W Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1W với Gadovist có u não ác tính bên (T)]]
Phương pháp này giúp khảo sát tình trạng tưới máu của một tổn thương, nếusau khi tiêm Gadovist vào cơ thể người bệnh thì sẽ lập được biểu đồ tưới máu của vùng khảo sát. Nếu tổn thương đó được tưới máu tốt so với mô lành xung quanh thì gợi ý là một u ác tính, trong khi nếu tưới máu kém hơn mô lành xung quanh thì có thể là u lành tính hoặc nhồi máu,....Nhờ uvào bịphương hoạipháp tử,này viêm,các hoặcthầy nhồithuốc máusẽ cũngdễ dàng thểđưa gặpra trườngnhận hợpđịnh nàyvề loại tổn thương.
 
=== MRI tưới máu cao cấp T1*W với Gadovist ===
[[Tập tin:T1W cao cấp Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1*W với Gadovist có u não ác tính tại vỏ não bên (T)]]
Phương pháp này do Tofts tìmđề raxuất và cũng là loại MRI tưới máu cao cấp nhất ngoài việc thiết lập được biểu đồ tưới máu như T1W thông thường thì còn có thể định lượng được 4 chỉ số: Ktrans, Kep, Ve, Vp. Các chỉ số này phản ánh tình trạng trao đổi chất ở mức độ tế bào giúp cho người thầy thuốc có cơ sở đánh giá mức độ lành ác của một khối u. Phương pháp này áp dụng tốt cho não, tuyến vú, tiền liệt tuyến, gan,...
== Chú thích ==
213

lần sửa đổi