Khác biệt giữa các bản “Chụp cộng hưởng từ Dotarem”

Điều chỉnh lại nội dung, chỉnh sửa lại liên kết nguồn và chú thích ngoài
(Chỉnh sửa lại nội dung)
(Điều chỉnh lại nội dung, chỉnh sửa lại liên kết nguồn và chú thích ngoài)
| smiles = C1CN(CCN(CCN(CCN1CC(=O)[O-])CC(=O)[O-])C(CO)C(CO)O)CC(=O)[O-].[Ga+3]
}}
'''Chụp cộng hưởng từ GadovistDotarem''' (viết tắt: ''MRI Gadovist[[:en:Gadoteric_acid|Dotarem]]'') là tên một nhóm các phương pháp khảo sát [[Chụp cộng hưởng từ|cộng hưởng từ]] với GadovistDotarem <ref>{{Chú thích web|url=http://www.benhhoc.com/thuoc/2406-Gadovist.html|title=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://suckhoedoisong.vn/nhung-dieu-can-biet-ve-chup-cong-huong-tu-n57812.html|title=}}</ref>.
 
== '''Sơ lược về GadovistDotarem''' ==
 
[[:en:GadobutrolGadoteric_acid|GadovistDotarem]] có dược chất là [[:en:Gadobutrol|Gadobutrol]] Gadoteric acid là một thuốc tương phản từ mạch vòng, lõi của vòng này là Gd 3+ nên có độ an toàn sinh học cao, không phóng thích Gadonilium tự do nên được tổ chức kiểm soát dược phẩm và thực phẩm Liên Minh Châu Âu, Canada. Hoa Kỳ cho phép sử dụng trong mục đích chẩn đoán bệnh lý con người. Năm 2007 Gadovist là thuốc tương phản từ duy nhất trên toàn thế giới được cho phép lưu hành với đồng độ 1mmol/1ml. Các kỹ thuật liên quan đến thuốc này được nghiên cứu và phát triển bởi [[:en:BayerGadoteric_acid|Bayer HealthCare PharmaceuticalGuerbet]]<nowiki/>s, giúp cho các bác sĩ có thể chẩn đoán được bệnh lý một cách chính xác và dễ dàng hơn <ref>{{Chú thích web|url=http://news.zing.vn/Chup-cong-huong-tu-co-gay-nguy-hiem-khong-post580426.html|title=}}</ref>.
 
== '''Các phương pháp MRI GadovistDotarem''' <ref>{{Chú thích web|url=https://www.radiologysolutions.bayer.com/products/mr/contrast/gadavist/|title=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/tin/song-khoe/20150125/co-nen-chup-mri-khong/703194.html|title=}}</ref> ==
 
=== MRI tưới máu não T2*W với GadovistDotarem ===
[[Tập tin:T2W Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T2*W với GadovistDotarem có nhồi máu não bên (P)]]
Phương pháp này là một kỹ thuật đặc biệt chỉ có thể áp dụng cho não bộ và được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân có tình trạng nhồi máu não, khi tiêm gadovistDotarem vào cơ thể bệnh nhân sẽ lập được biểu đồ tưới máu não và định lượng được 4 chỉ số: CBV, CBF, MTT, TTP. Nhờ vào 4 chỉ số này mà thầy thuốc có cơ sở đánh giá được tình trạng sống còn của nhu mô não để có thể chọn lựa liệu pháp can thiệp phù hợp cho từng bệnh nhân <ref>{{Chú thích web|url=http://khoahoc.tv/chup-cong-huong-tu-som-se-giup-cuu-song-benh-nhan-dot-quy-29932|title=}}</ref>.
 
=== MRI mạch máu với GadovistDotarem ===
[[Tập tin:Mach mau.jpg|thumb|MRI mạch máu với GadovistDotarem]]
Các bệnh nhân thông thường sẽ có một loạt hình như TOF3D, TOF2D để khảo sát tình trạng mạch máu trong trường hợp có nghi ngờ tắc nghẽn mạch máu hoặc dị dạng mạch máu thì sẽ tiến hành tiêm GadovistDotarem vào cơ thể bệnh nhân. Nhờ vào độ tương phản của GadovistDotarem nên các tình trạng nghẽn hay hẹp cũng như các dị dạng mạch máu được xác định rất dễ dàng, phương pháp này là một phương pháp đánh giá tình trạng mạch máu ít xâm lấn nhất <ref>{{Chú thích web|url=http://www.fda.gov/NewsEvents/Newsroom/PressAnnouncements/ucm247207.htm|title=}}</ref>.
 
=== MRI tưới máu cơ bản T1W với GadovistDotarem ===
[[Tập tin:T1W Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1W với GadovistDotarem có u não ác tính bên (T)]]
Phương pháp này giúp khảo sát tình trạng tưới máu của một tổn thương, sau khi tiêm GadovistDotarem vào cơ thể người bệnh thì sẽ lập được biểu đồ tưới máu của vùng khảo sát. Nếu tổn thương đó được tưới máu tốt so với mô lành xung quanh thì gợi ý là một u ác tính, trong khi nếu tưới máu kém hơn mô lành xung quanh thì có thể là u lành tính hoặc nhồi máu,....Nhờ vào phương pháp này các thầy thuốc sẽ dễ dàng đưa ra nhận định về loại tổn thương.
 
=== MRI tưới máu cao cấp T1*W với GadovistDotarem ===
[[Tập tin:T1W cao cấp Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1*W với GadovistDotarem có u não ác tính tại vỏ não bên (T)]]
Phương pháp này do Tofts đề xuất và cũng là loại MRI tưới máu cao cấp nhất ngoài việc thiết lập được biểu đồ tưới máu như T1W thông thường thì còn có thể định lượng được 4 chỉ số: Ktrans, Kep, Ve, Vp. Các chỉ số này phản ánh tình trạng trao đổi chất ở mức độ tế bào giúp cho người thầy thuốc có cơ sở đánh giá mức độ lành ác của một khối u.
== Chú thích ==
213

lần sửa đổi