Khác biệt giữa các bản “Phương trình hóa học”

n
Chỉnh sửa phương trình hóa học
n (Đã lùi lại sửa đổi của 14.172.61.61 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tnt1984)
n (Chỉnh sửa phương trình hóa học)
 
== Các bước viết phương trình hóa học ==
[[Tập tin:Cân bằng PTHH.png|thumb|PhuongPhương trinhtrình hoahoá hochọc
]]
Phương trình hóa học được biểu diễn bằng cách viết công thức của các chất tham gia ở bên trái, các chất sản phẩm ở bên phải.
 
Phương trình hóa học được viết bằng ba bước:<ref>Sgk lớp 8(tr.56)</ref>
# Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức của các chất tham gia và sản phẩm.Vd VD:Al + O<sub>2 </submath>Al+O_2--\rightarrow Al<sub>2</sub>O<sub>3.Al_2O_3</submath><ref>Sgk Hóa lớp 8(tr.56)</ref>
# Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng cách đặt hệ số thích hợp trước công thức.Vd VD:4Al + O<submath>2</sub> 4Al+3O_2--\rightarrow 2Al<sub>2</sub>O<sub>3.2Al_2O_3</submath>
# Viết phương trình hóa học.Vd VD: <math> 4Al + 3O<sub>23O_2 </sub>→\longrightarrow 2Al<sub>2</sub>O<sub>3.2Al_2O_3</submath>
 
:==== <nowiki>*</nowiki>''Lưu ý:'' ====
Chẳng hạn, 4 nguyên tử nhôm khi tác dụng với oxi trong không khí sẽ bị phản ứng thành mới 2 là phân tử nhôm oxit:
:* -Không viết <math> 6O</math> trong phương trình hóa học, vì khí oxi ở dạng phân tử O<submath>2 O_2</submath>. Tức là không được thay đổi chỉ số trong những công thức hóa học đã viết đúng. Viết hệ số cao bằng kí hiệu, thí dụ không viết <math> _4Al</math>.
:4Al + 3O<sub>2</sub> → 2Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub>
:* -Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử, thí dụ nhóm ([[Hiđrôxít|OH]]), nhóm (SO<sub>4</sub>)... thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau (trừ những phản ứng trong đó có nhóm nguyên tử không giữ nguyên sau phản ứng., Khikhi đó phải tính số nguyên tử mỗi nguyên tố). VD:lập phương trình chữ của phản ứng. Phương trình chữ của phản ứng như sau:
: <nowiki>*</nowiki>''Lưu ý:''
'''Ví dụ:''' Lập phương trình hóa học từ phương trình chữ sau: [[Natri cacbonat]] + [[Canxi hiđroxit]][[Canxi cacbonat]] + [[Natri hiđroxit]]
: -Không viết 6O trong phương trình hóa học, vì khí oxi ở dạng phân tử O<sub>2</sub>.Tức là không được thay đổi chỉ số trong những công thức hóa học đã viết đúng.
 
: Viết hệ số cao bằng kí hiệu, thí dụ không viết <sub>4</sub>Al.
Sơ đồ phản ứng: <math> Na_2CO_3 + Ca(OH)_2 --\rightarrow CaCO_3 + NaOH</math>
: -Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử, thí dụ nhóm (OH),nhóm (SO<sub>4</sub>)... thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau (trừ những phản ứng trong đó có nhóm nguyên tử không giữ nguyên sau phản ứng. Khi đó phải tính số nguyên tử mỗi nguyên tố). VD:lập phương trình chữ của phản ứng. Phương trình chữ của phản ứng như sau:
 
: Natri cacbonat + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Natri hiđroxit
: Số nguyên tử Na cũng như số nhóm (OH) ở bên trái đều là 2 và ở bên phải đều là 1. Còn số nguyên tử Ca và số nhóm (CO<sub>3</sub>) ở hai bên đều đã bằng nhau. Chỉ cần đặt một hệ số (hãy tự chọn) trước công thức một chất là viết được phương trình hóa học: <math> Na_2CO_3 + Ca(OH)_2 \longrightarrow CaCO_3 + 2NaOH</math>
: Viết sơ đồ phản ứng:
: Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> + Ca(OH)<sub>2</sub> --→ CaCO<sub>3</sub> + NaOH
: Số nguyên tử Na cũng như số nhóm (OH) ở bên trái đều là 2 và ở bên phải đều là 1. Còn số nguyên tử Ca và số nhóm (CO<sub>3</sub>) ở hai bên đều đã bằng nhau. Chỉ cần đặt một hệ số (hãy tự chọn) trước công thức một chất là viết được phương trình hóa học:
: Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> +<sub> </sub>Ca(OH)<sub>2</sub> → CaCO<sub>3</sub> + 2NaOH
 
== Ý nghĩa của phương trình hóa học ==
Phương trình hóa học cho biết: Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình. Thí dụ, theo phương trình hóa học 4Al + 3O<sub>2</sub> → 2Al<sub>2</sub>O<sub>3 </sub>có tỉ lệ chung:<ref name="Sgk lớp 8tr.57">Sgk lớp 8(tr.57)</ref>
 
'''Ví dụ:''' theo phương trình hóa học <math> 4Al + 3O_2 \longrightarrow 2Al_2O_3</math>:<ref name="Sgk lớp 8tr.57">Sgk lớp 8(tr.57)</ref>
 
Số nguyên tử Al : Số phân tử O<sub>2</sub> : Số phân tử Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> = 4 : 3 : 2</sub>
 
Hiểu là: cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O<sub>2</sub> tạo ra 2 phân tử Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub>.
82

lần sửa đổi