Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
→‎top: sửa chính tả 2, replaced: . → . using AWB
{{Natri}}
'''Natri''' (na-tri,<ref>{{chú thích web | url = http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-anh/tu-dien/lac-viet/V-V/na-tri.html | tiêu đề = Vietgle Tra từ | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> bắt nguồn từ từ [[tiếng Latinh mới]]: ''natrium'') là tên một [[nguyên tố]] hóa học hóa trị 1 trong [[bảng tuần hoàn|bảng tuần hoàn nguyên tố]] có ký hiệu '''Na''' và số nguyên tử bằng 11, [[Đơn vị khối lượng nguyên tử|nguyên tử khối]] bằng 23 . Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc nhóm [[kim loại kiềm]]; nó chỉ có một đồng vị bền là <sup>23</sup>Na. Kim loại nguyên chất không có mặt trong tư nhiên nhưng để có được dạng này phải điều chế từ các hợp chất của nó; natri được [[Humphry Davy]] cô lập đầu tiên năm 1807 bằng cách điện phân [[natri hyđrôxít|natri hyđrôxit]]. Natri là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái Đất, và có mặt trong nhiều loại khoáng vật như [[felspat]], [[sodalit]] và [[halit|đá muối]]. Nhiều loại muối natri là những hợp chất hòa tan mạnh trong nước, và natri của chúng bị rò rỉ do hoạt động của nước nên [[muối biển|clo và natri]] là các nguyên tố hòa tan phổ biến nhất theo khối lượng trong các vùng biển trên Trái Đất.
 
Nhiều hợp chất natri được sử dụng rộng rãi như natri hydroxide để làm xà phòng, và [[natri clorua]] dùng làm chất tan băng và là một chất dinh dưỡng (muối ăn). Natri là một nguyên tố thiết yếu cho tất cả động vật và một số thực vật. Ở động vật, các ion natri được dùng làm chất đối nghịch với các ion [[kali]] để tạo thành các điện tích trên các màng tế bào, cho phép truyền các xung thần kinh khi điện tích bị mất đi. Nhu cầu thiết yếu của natri đối với động vật làm cho nó được phân loại là một khoáng vô cơ trong khẩu phần ăn.