Khác biệt giữa các bản “Thần đồng cờ vua”

n
sửa chính tả 1, replaced: ! → ! (6) using AWB
n (sửa chính tả 1, replaced: ! → ! (6) using AWB)
'''Thần đồng cờ vua''' là cụm từ chỉ những [[trẻ em]] chơi [[cờ vua]] tốt đến mức có thể thắng được [[Kiện tướng cờ vua|kiện tướng]] và thậm chí cả [[đại kiện tướng]] quốc tế khi tuổi còn nhỏ. [[Cờ vua]] là 1 trong số ít các môn [[thể thao]] mà [[trẻ em]] có thể tranh tài 1 cách bình đẳng với người lớn. Khả năng chơi cờ tốt cũng là 1 trong những kỹ năng ở các [[thần đồng]] thật sự. [[Thần đồng cờ vua]] thường được kỳ vọng nhiều; 1 số sau này trở thành [[Vô địch cờ vua thế giới|vô địch thế giới]], số khác lại không có tiến bộ khi đã trưởng thành.
 
1 số [['''thần đồng cờ vua]]''' thời trước có thể kể tới [[Paul Morphy]] (1837-1884) và [[José Raúl Capablanca]] (1888-1942). Cả 2 đều có những trận thắng trước những đối thủ mạnh là người lớn khi mới 12 tuổi. [[Samuel Reshevsky]] (1911-1992) thì lại có những trận đấu biểu diễn đồng thời (thi đấu với nhiều đối thủ cùng lúc) khi mới 8 tuổi. Morphy sau trở thành vô địch thế giới không chính thức (trước khi có danh hiệu chính thức). Capablanca là vô địch thế giới, còn Reshevsky tuy không có danh hiệu chính thức nào nhưng luôn là kỳ thủ hàng đầu thế giới trong nhiều năm. Gần đây hơn, [[Bobby Fischer]] vô địch nước [[Giải vô địch cờ vua Mỹ|Mỹ]] khi mới 14 tuổi và đạt chuẩn [[Đại kiện tướng]] khi mới hơn 15 tuổi, lập kỷ lục thời đó.
 
== Danh sách các đại kiện tướng trẻ nhất ==
1 thước đo [[thần đồng cờ vua]] là độ tuổi mà họ đạt được danh hiệu [[Đại kiện tướng]] quốc tế. Chú ý rằng danh hiệu này mới chỉ có từ năm 1950 và trong những năm gần đây việc đạt được danh hiệu này càng dễ dàng hơn.
 
Tuy nhiên, ngày càng có nhiều thần đồng cờ vua thời gian gần đây. Đó phần lớn do sự phát triển của khoa học công nghệ, với [[máy tính]] giúp việc học và tập luyện cờ vua nhanh hơn, chi phí di chuyển giảm và với [[Internet]], giúp các kì thủ có thể tập luyện và chơi với các đấu thủ ngoại quốc, cũng như tham dự các giải đấu chất lượng ở nước ngoài{{fact|date=October 2007}}.
|+
|-
!Năm !!Kì thủ !!Quốc tịch !!Tuổi
|-
| 1955 || [[Boris Spassky]] ||{{URS}}|| 18 tuổi
 
:{| class="wikitable"
!No. !!Player !!Country !!Age
|-
| 1. || [[Sergey Karjakin]] || {{UKR}} || 12 tuổi, 7 tháng, 0 ngày