Khác biệt giữa các bản “Trương Vĩnh Trọng”

Không thay đổi kích thước ,  3 năm trước
n
sửa chính tả 2, replaced: Trưởng Ban → Trưởng ban (2) using AWB
n
n (sửa chính tả 2, replaced: Trưởng Ban → Trưởng ban (2) using AWB)
|kết thúc 1 = |bắt đầu 4 = 22 tháng 4, 2001|chức vụ 4 = Bí thư [[Trung ương Đảng]]|kết thúc 4 = [[19 tháng 1]], [[2011]]<br>{{số năm theo năm và ngày|2001|4|24|2011|1|19}}}}
 
'''Trương Vĩnh Trọng''' (sinh năm [[1942]]) là một chính trị gia Việt Nam, nguyên [[Thủ tướng Việt Nam|Phó Thủ tướng]] [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]] nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa [[Việt Nam]], Phó [[Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng|Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng]] nhiệm kì Quốc hội khóa 12. Ông từng giữ chức Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 10|khóa 10]] và Ủy viên [[Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, X]], Trưởng Banban Nội chính Trung ương, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp.
 
==Tiểu sử==
Tại Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), ông được bầu làm [[Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng|Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng]] (Dự khuyết).
 
Tại Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (1991), ông được bầu làm [[Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng|Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng]], làm thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Tháng 2 năm 1998, ông được chỉ định làm Trưởng Banban Bảo vệ Chính trị nội bộ Trung ương.
 
Tháng 7 năm 2000, ông được điều động tham gia Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp và được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy [[Đồng Tháp]].