Khác biệt giữa các bản “Lữ Mộng Lan”

Không thay đổi kích thước ,  4 năm trước
n
→‎Tiểu sử & Gia đình: sửa chính tả 3, replaced: Gia Đình → Gia đình using AWB
n (sửa chính tả 2, replaced: Tham Mưu → Tham mưu (6) using AWB)
n (→‎Tiểu sử & Gia đình: sửa chính tả 3, replaced: Gia Đình → Gia đình using AWB)
}}
'''Lữ Lan''' (1927), nguyên là một tướng lĩnh của [[Quân Lực Việt Nam Cộng hòa]], mang Quân Hàm [[Trung tướng]] (''Tên đầy đủ của ông là '''Lữ Mộng Lan''' nhưng vào năm 1962, khi còn ở cấp Đại tá. Ông đã trình toà cải danh thành '''Lữ Lan''', nên sau này ông được quen gọi danh tính chỉ bằng 2 chữ như đã chú giải''). Xuất thân từ trường Võ bị Quốc gia. Chuyên ngành của ông là Bộ Binh, ông đã trải qua theo thứ tự từ các cấp: Đại đội trưởng...đến Sư đoàn trưởng. Ông đã từng Tư lệnh các Sư đoàn bộ binh thiện chiến, Chỉ huy trưởng các đơn vị yểm trợ thuộc Bộ Tổng tham mưu, các Trung tâm đào tạo và Tư lệnh Quân đoàn & Quân khu Chiến thuật.
==Tiểu sử & Gia Đìnhđình==
Ông sinh ngày 28/9/1927 tại làng Minh Hương, xã [[Triệu Thượng]], [[Triệu Phong]], Tỉnh [[Quảng Trị]].
*Song thân: Cụ Lữ Mộng Liên và Cụ Lê Thị Minh nguyệ.