Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hệ bát phân”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Khi chúng ta đã dùng hết các ký tự trong hệ thập phân, chúng ta chuyển vị trí sang bên trái và bắt đầu với số 1, đại diện cho hàng chục. Tiếp đó chúng ta hoàn trả hàng "đơn vị" về ký tự đầu tiên, số không.
 
Hệ nhịbát phân có gốc 28, cũng hoạt động trên cùng một nguyên lý như hệ thập phân, song chỉ dùng 2 ký tự để đại diện cho hai giá trị: 0 và 1. Chúng ta bắt đầu bằng hàng "đơn vị", đặt số 0 trước tiên, rồi nâng cấp lên số 1. Khi đã lên đến số 1, chúng ta không còn ký tự nào nữa để tiếp tục biểu đạt những giá trị cao hơn, do vậy chúng ta phải đặt số 1 ở "hàng hai" (tương tự như hàng chục trong hệ thập phân), vì chúng ta không có ký tự "2" trong hệ nhị phân để biểu đạt giá trị này như chúng ta có thể làm được trong hệ thập phân.
 
Trong hệ bát phân, giá trị 10 có thể biểu đạt bằng hình thức tương tự như (1 x 8<sup>1</sup>) + (0 x 8<sup>0</sup>). Giá trị này bằng 2 trong hệ thập phân. Bát phân sang thập phân tương đồng:
== Các phép tính dùng hệ bát phân ==
 
Phép tính dùng trong hệ bát phân cũng tương tự như các phép tính được áp dụng trong các hệ khác. Tính cộng, tính trừ, tính nhân và tính chia cũng có thể được áp dụng với các giá trị số nhịbát phân.
 
=== Tính cộng ===
Phép tínhcộng đơntrong giảnhệ nhấtbát trongphân cũng giống như hệ bátthập phân tínhcác cộnghệ khác.
 
Cộng hai số "14" với nhau tạo nên giá trị "10", tương đương với giá trị 2 trong hệ thập phân. Điều này xảy ra tương tự trong hệ thập phân khi hai số đơn vị được cộng vào với nhau. Nếu kết quả bằng hoặc cao hơn giá trị gốc (10), giá trị của con số ở hàng tiếp theo được nâng lên:
: 5 + 5 = 10
: 7 + 9 = 16
4.380

lần sửa đổi