Khác biệt giữa các bản “Methanol”

không có tóm lược sửa đổi
n (AlphamaEditor, thêm thể loại, Excuted time: 00:00:22.2822280)
| ImageSizeR2 = 120px
| ImageNameR2 =
| SystematicName = MethanolMetanol<ref>{{chú thích web|title = Methanol|url = http://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/summary/summary.cgi?cid=887&loc=ec_rcs|work = The PubChemProject|location = USA|publisher = National Center for Biotechnology Information}}</ref>
| OtherNames = Carbinol<br />{{Plainlist|
* Ancol metylic
Hydroxymethane<br />
* Carbinol
Methyl alcohol<br />
* Hiđroxi metan
Methyl hydrate<br />
* Metyl ancol
Methyl hydroxide<br />
* Metylol
Methylic alcohol<br />
* Wood alcohol}}
Methylol<br />
Wood alcohol
| Section1 = {{Chembox Identifiers
| CASNo = 67-56-1
| ExactMass = 32.026214750 g mol<sup>−1</sup>
| Appearance = Chất lỏng không màu
| Density = 0.,7918 g cm<sup>−3</sup>
| MeltingPtCLMeltingPtC = −98−97,6
| MeltingPtCHBoilingPtC = -9764,7
| VaporPressure = 13.,02 kPa (at 20&nbsp;°C)
| BoilingPtC = 65
| LogP = -0.,69
| VaporPressure = 13.02 kPa (at 20&nbsp;°C)
| pKa = 15.,5<ref>{{chú thích tạp chí | last1 = Ballinger | first1 = P. | last2 = Long | first2 = F.A. | year = 1960 | title =Acid Ionization Constants of Alcohols. II. Acidities of Some Substituted Methanols and Related Compounds | url = | journal = J. Am. Chem. Soc. | volume = 82 | issue = 4 | pages = 795–798 | doi = 10.1021/ja01489a008 }}</ref>
| LogP = -0.69
| Viscosity = 5.9×10<sup>−4</sup> Pa s (at 20&nbsp;°C)
| pKa = 15.5<ref>{{chú thích tạp chí | last1 = Ballinger | first1 = P. | last2 = Long | first2 = F.A. | year = 1960 | title =Acid Ionization Constants of Alcohols. II. Acidities of Some Substituted Methanols and Related Compounds | url = | journal = J. Am. Chem. Soc. | volume = 82 | issue = 4 | pages = 795–798 | doi = 10.1021/ja01489a008 }}</ref>
| Viscosity = 5.9×10<sup>−4</sup> Pa s (at 20&nbsp;°C)
| Dipole = 1.69 D
}}
}}
}}
'''MethanolMetanol''', cũng gọi là '''methylancol alcoholmetylic''', '''alcohol gỗ''', '''naphtha gỗ''' hay '''rượu mạnh gỗ''', là một [[hợp chất|hợp chất hóa học]] với [[công thức hóa học|công thức phân tử]] [[Cacbon|C]][[Hiđrô|H]]<sub>3</sub>[[Ôxy|O]][[Hiđrô|H]] (thường viết tắt MeOH). Đây là rượu đơn giản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy chất lỏng với một mùi đặc trưng, rất giống, nhưng hơi ngọt hơn ethanol (rượu uống)<ref name=ershdb>{{chú thích web
|last = National Institute for Occupational Safety and Health
|title = The Emergency Response Safety and Health Database: Methanol
|url = http://www.cdc.gov/niosh/ershdb/EmergencyResponseCard_29750029.html
|accessdate = ngày 17 tháng 3 năm 2009}}
</ref>. Ở [[nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn|nhiệt độ phòng]], nó là một chất lỏng phân cực, và được sử dụng như một chất chống đông, dung môi, nhiên liệu, và như là một chất làm biến tính cho ethanoletanol. Nó cũng được sử dụng để sản xuất diesel sinh học thông qua phản ứng xuyên este hóa.
 
MethanolMetanol là sản xuất tự nhiên trong quá trình chuyển hóa nhiều loại vi khuẩn kỵ khí, và là phổ biến trong môi trường. Kết quả là, có một phần nhỏ của hơi methanolmetanol trong bầu khí quyển. Trong suốt vài ngày, methanolmetanol không khí bị oxy hóa với sự hỗ trợ của [[ánh sáng]] Mặt Trời để thành [[cacbon điôxít|khí cácbonic]] và nước.
 
MethanolMetanol để trong không khí, tạo thành carbon dioxide và nước:
: 2 CH<sub>3</sub>OH + 3 O<sub>2</sub> → 2 CO<sub>2</sub> + 4 H<sub>2</sub>O
Do có tính độc hại, methanolmetanol được dùng làm phụ gia biến tính cho ethanoletanol trong sản xuất công nghiệp.Methanol Metanol thường được gọi là "cồn gỗ" (wood alcohol) bởi vì methanolmetanol là một sản phẩm phụ trong quá trình chưng cất khô sản phẩm gỗ.
 
== Độc tính ==
Metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ gây mù, nhiều hơn có thể tử vong dễ dàng. Cồn trong công nghiệp được điều chế từ gỗ, methanolmetanol là sản phẩm phụ của quá trình này, vì thế ethanoletanol dùng trong phòng thí nghiệm có chứa nhiều methanolmetanol do đó tuyệt đối không được uống cồn hoặc dùng cồn thay rượu uống.
 
== Tham khảo ==