Khác biệt giữa các bản “Tiếng Leco”

không có tóm lược sửa đổi
 
'''Leco''', cũng được viết như '''Leko''', là một [[language isolate]] được nghĩ đã biến mất từ lâu nhưng thực ra hiện nay vẫn được nói bởi khoảng 20–40 người ở các vùng phía đông của [[Lake Titicaca]], [[Bolivia]]. Số người biết Leco vào khoảng 80.
==Khía cạnh lịch sử, xã hội và văn hóa==
 
===Lịch sử===
Cùng với một số danh sách ngắn về từ ngữ, những tài liệu chính mà Leco được biết là những giáo lý Thiên Chúa giáo tập hợp bởi nhà truyền đạo Andrés Herrero vào đầu thế kỷ thứ 19. Tập giáo lý đó được xuất bản năm 1905 bởi Lafone Quevedo, người dùng nó như một nguồn để miêu tả ngữ pháp của ngôn ngữ này. Công trình đó dường như là tài liệu duy nhất về Leco, cho đến khi nhà ngôn ngữ học Simon van de Kerke (1994) tiếp cận với một vài người dân bản địa và tập hợp một số ghi chú khác bổ sung cho bản phân tích của Quevedo.
 
===Sử dụng và miêu tả===
==Historical, social, and cultural aspects==
InTrong Grimes (1988), Leco isđược classifiedphân asloại alà một [[language isolate]] andvà được xem như isđã consideredtuyệt extinctchủng. Tuy Howevernhiên, Montaño Aragón (1987) foundtìm somethấy speakersmột ofvài thengười languagenói intiếng thenày region ofvùng [[Atén]] and in [[Apolo, La Paz]], intại [[tỉnh Franz Tamayo Province]] inthuộc the [[Departments ofdepartment Bolivia|Bolivian department]] ofcủa [[La Paz Department (Bolivia)|La Paz]], alongdọc theo sông Mapiri River <!-- not [[Mapiri River]] in Brazil --> intại [[tỉnh Larecaja Province]] (situatedtọa alsolạc incũng thetại department of La Paz).
 
Một vài người dân bản địa tiếp xúc bởi van de Kerke (1994–97), phần lớn là đàn ông, lớn hơn 50 tuổi và đã không dùng ngôn ngữ này một thời gian lâu. Van de Kerke ghi chú rằng những người này có vẻ như không thể thực hiện một cuộc nói chuyện rành mạch bằng tiếng Leco được.
===History===
Apart from some brief lists of vocabulary, the main document for which Leco is known is a Christian doctrine compiled by the missionary Andrés Herrero at the beginning of the 19th century. That doctrine was published in 1905 by Lafone Quevedo, who used it as a source to make a grammatical description of the language. That work was virtually the only available document about Leco, until the linguist Simon van de Kerke (1994) located some speakers of the language and compiled some additional facts which enlarged the analysis of Quevedo.
 
==Miêu tả==
===Use and description===
In Grimes (1988), Leco is classified as a [[language isolate]] and is considered extinct. However, Montaño Aragón (1987) found some speakers of the language in the region of [[Atén]] and in [[Apolo, La Paz]], in [[Franz Tamayo Province]] in the [[Departments of Bolivia|Bolivian department]] of [[La Paz Department (Bolivia)|La Paz]], along Mapiri River <!-- not [[Mapiri River]] in Brazil --> in [[Larecaja Province]] (situated also in the department of La Paz).
 
===Âm vị học===
Some speakers were relocated by van de Kerke (1994–97). These speakers, mostly men, were older than 50 years and had not habitually used the language since a long time before that. Van de Kerke relates that the speakers do not feel sufficiently secure to conduct a conversation spontaneously in Leco.
Về âm vị học, theo van de Kerke, 2009: 289–291, Leco có hệ thống các âm vị phụ âm sau:
 
==Linguistic description==
 
===Phonology===
In regard to the phonology of Leco, one can point out the following (based on van de Kerke, 2009: 289–291). Leco has the following system of consonant phonemes:
 
{| class=wikitable
|+ style="text-align: left" |'''FigureBảng 1: ConsonantsPhụ âm trong intiếng Leco'''
!style="background:#ccccff"|
!style="background:#ccccff"|
!style="background:#ccccff"|[[BilabialPhụ consonantâm đôi môi]]s
!style="background:#ccccff"|[[DentalPhụ consonantâm răng]]s
!style="background:#ccccff"|[[AlveolarPhụ consonantâm chân răng]]s
!style="background:#ccccff"|[[PalatalPhụ consonantâm vòm]]s
!style="background:#ccccff"|[[VelarPhụ consonantâm vòm mềm]]s
!style="background:#ccccff"|[[GlottalPhụ consonantâm họng]]s
|-
! rowspan=3 style="background:#ccccff"| [[StopPhụ consonantâm stop]]s
!style="background:#ccccff"|<small>SimpleĐơn giản</small>
| p / b || t / d || || || k ||
|-
!style="background:#ccccff"|<small>Aspirate</small>Bật hơi h
| p<sup>h</sup> || t<sup>h</sup> || || || k<sup>h</sup> ||
|-
!style="background:#ccccff"|<small>GlottalizedHọng</small>
| p'|| t' || || || k'||
|-
!rowspan=2 style="background:#ccccff"| [[AffricatePhụ consonantâm bật hơi h]]s
!style="background:#ccccff"|<small>SimpleĐơn giản</small>
| || || ts||ch || ||
|-
!style="background:#ccccff"|<small>GlottalizedHọng</small>
| || || || ch'|| ||
|-
! colspan= 2 style="background:#ccccff"| [[FricativePhụ consonantâm xát]]s
| || || s / z || || || h
|-
! colspan= 2 style="background:#ccccff"| [[NasalPhụ consonantâm mũi]]s
| m || n|| || ng || ||
|-
! colspan= 2 style="background:#ccccff"| [[LateralPhụ consonantâm lateral]]s
| || l || || || ||
|-
! colspan=2 style="background:#ccccff"| [[RhoticPhụ consonantâm rhotic]]s
| || r || || || ||
|-
! colspan=2 style="background:#ccccff"| [[SemivowelBán nguyên âm]]s
| w|| || || y || ||
|}
 
Song song đó, Leco có 6 âm vị nguyên âm: /a/, /e/, /i/, /o/, /u/ và /è/.
Besides, Leco has six vowel phonemes: /a/, /e/, /i/, /o/, /u/ and /è/. The opposition among the first five vowels is distinguished in the data, but the opposition between /e/ and /è/ is found only in a limited number of words, as for example ''pele'' 'balsa' <!-- [[es:Idioma leco]] has "balsa" and [[wikt:balsa#Spanish]] has 4 definitions --> and ''pèlè'' 'name of plant'.
 
===Lexicon andTừ classesvựng ofvà từ loại words===
InVề regardmặt totừ thevựng lexicon andtừ the classes of words in Lecoloại, onetheo can mention the following (van de Kerke, 2009: 293–297):, Leco có các đặc điểm sau
 
*Leco có bốn từ loại chính: danh từ, tính từ, động từ và trợ động từ. Song song đó, Leco còn có những từ loại phụ: tên người, đại từ nhân xưng, đại từ hỏi, số đếm, đại từ interrogative .v.v..
*In Leco, four major categories of words are distinguished: noun, adjective, verb, and adverb. Besides, the language has a group of minor categories: names of people, personal promouns, deictic pronouns, numerals, interrogative pronouns, etc.
*NounsCác aredanh characterizedtừ morphosyntacticallyđược bybiến constitutingtố thetheo nucleussố of a noun phrase and by allowing inflection of number and casecách. Một Somevài nounsdanh ortừ substantives introng Leco are ''won'' 'housenhà' and ''phose'' 'daughtercon gái'. <!-- [[MOS:SUBSET]] -->
*InVề regardđại to the pronounstừ, Leco distinguishes fourbốn typesloại: personalđại pronounstừ nhân xưng, such asnhư ''era'' 'Itôi', ''iya'' 'youbạn (singularsố ít)', ''kibi'' 'heanh ấy/shecô ấy'; demonstrativeđại pronouns,từ suchchỉ asđịnh, như ''hoo'' 'thisđây, neargần thengười speakernói', ''on'' 'thatđó, newgần thevật addresseechỉ tới' and ''hino'' 'thatđó, farxa fromngười thenói speaker andvật thechỉ addresseetới'; interrogativeđại pronouns,từ suchhỏi asnhư ''ha'' 'whoai', ''u'' 'whatcái gì', ''nora'' 'whereở đâu'; andđại indefinitetừ pronounskhông xác định, expressedthể byhiện meanssự oflưỡng dubitativelự, phraseshồ nghi, composedđược tạo thành từ ofđại antừ interrogativehỏi pronouncộng andvới thehậu suffixestố ''-as'' 'also' and ''-ka'' 'como'.
*Leco có một lượng lớn từ vị tính từ, miêu tả tính chất của vật thể. Ví dụ như ''suma'' ''nhỏ''l'.
*Leco has a large number of adjectival lexemes, which are characterized by expressing qualities of entities. Thus we have, for example, ''lais'' 'bueno', ''suma'' 'small'.
*Leco has amột decimalhệ numeralthống system,số composedđếm, ofgồm thenhững followingtừ unitssau: ''her'' 'onemột', ''too'' 'twohai', ''chai'' 'threeba', ''dirai'' 'fourbốn', ''bercha'' 'fivenăm', ''berphahmo'' 'sixsáu', ''toiphahmo'' 'sevenbảy', ''ch'aiphahmo'' 'eighttám', ''beepila'' 'ninechín', and ''beriki'' 'tenmười'. Các Thesố numberstừ sixsáu tođến eighttám followtheo ahệ system insố base five5, asnhư introng [[Aymara language|Aymara]]: 6 = 5 + 1, etc.v.v...
*Leco has asố limitedlượng numberhạn ofchế adverbialcác lexemes,từ vị trợ động astừ, for exampledụ: ''kumte'' 'latetrễ', ''ch'eka'' 'yesterdayhôm qua', ''china'' 'veryrất'. Thêm Alsonữa, it has amột groupnhóm oftừ postpositionsđứng sau, whichmiêu expresstả locationvị andtrí which are combinedthể easilykết withhợp thedễ casedàng markers,với suchtừ astạo ''hekor''thì, 'afuera',ví dụ ''apor'' 'neargần', ''haz'' 'downdưới'.
*InVề regardđộng to the verbstừ, thesenhững aretừ characterizednày byđược functioningbiến astố thebằng nucleuscách ofnhận thehậu verbaltố phrasetùy andtheo bythời receivinggian inflectional suffixes of time and person, besides having a series of derivational suffixesngười. Bên Apartcạnh fromtrợ theđộng auxiliariestừ ''neck'' and ''kach'', Leco has intransitive,nội transitiveđộng từ, andngoại ditransitiveđộng verbs.từ Angoại typicalđộng characteristictừ ofđôi. thisMột languageđặc isđiểm thattiêu ofbiểu givingcủa muchngôn attentionngữ tonày the position ofquan objects.tâm nhiều đến Itvị manifeststrí itselfcủa vật thể, for exampledụ như, introng các theđộng followingtừ verbssau, whichluôn alwayskết combinehợp avới nounmột expressingdanh atừ positionchỉ withvị thetrí auxiliaryvới trợ động từ ''kach'' 'to beđược/đang': ''chelkach'' 'tođược beđặt laidphân halfwaynửa overqua anmột objectvật', ''lewakach'' 'tođang be hangingtreo', ''chakach'' 'to beđang sittingngồi', etc.
 
===MorphologyHình thái học===
InVề regardmặt tohình thethái morphological characteristics of Lecohọc, onetheo can point out the following (van de Kerke, 2009: 297–313)., Leco có các đặc điểm sau:
*Leco is a highlymột [[agglutinativengôn languagengữ dính kết]], anddùng itphổ uses predominantlybiến [[suffixhậu tố]]es.
*InVề regardhình tothái morphologyhọc ofdanh nounstừ, nounsdanh havetừ inflectionđược forbiến numbertố dựa trên số, bysố meansnhiều ofthì thethêm pluralizinghậu suffixtố ''-aya'', asnhư introng ''choswai-tha-aya'' [womancô gái-DIM-PL] 'little womengái nhỏ', and inflectioncách, fornhư case,trong as fordụ examplecách thesở genitivehữu ''-moki'', whichdùng isvới usednhững withtừ alienable entities likenhư ''kuchi'' 'perro' introng ''yo-moki kuchi'' [1SG-GEN] 'mi perro'; thetặng dativecách ''-(i)ki'', whichdiễn tả một indicateshướng directionhoặc ormục goalđích, asnhư introng ví dụ (1); thecách vị locativetrí ''-ra'' orhay ''-te'', whichdiễn markstả amột locativevị complementtrí orhoặc amột directional locativehướng, asnhư introng ví dụ (2); thecách công ablativecụ ''-rep / -bet'', whichdiễn indicatestả thenguồn locativee origingốc, asnhư introng ví dụ (3), etc.v.v...
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: left; width: 25%" border="0"
| ||all-DAT||3PL-dar-PAS.1||candy
|-
| || colspan=3 |‘To‘Đến allmọi Ingười gavetôi ađưa candy.’kẹo
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||what||work-LOC||we||find-FUT-NML-INT||work-INF-TOP
|-
| || colspan=5 |‘In‘Trong whatnào workcông areviệc wechúng goingta tosẽ findtìm workviệc (introng thethị towntrấn)?’
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||grasshopper||come out-NML-DCL||earth-ABL/earth interior-ABL
|-
| || colspan=3 | ‘The‘Con grasshoppercào comescào outnhảy fromra thekhỏi earthđất / fromlên withintừ the earthđất.’
|}
<br style="line-height:0.5" />
*NounsDanh cantừ be combinedthể được kết hợp, furthermorehơn nữa, withvới amột setnhóm ofcác derivativehậu suffixes,tố asderivative, fornhư example,trong ví dụ từ thegiảm diminutivenhẹ ''-tha'', which besidesthể beingđược combinedkết withhợp substantiveesvới danh từ, asnhư trong intừ ''won-tha'' [house-DIM] 'littlenhà housenhỏ', iscũng combined alsothể withđược adjectiveskết hợp với tính từ, asnhư istrong seen indụ (4). Một hậu Anothertố derivative suffixkhác which affectsthể nounsảnh ishưởng thetới danh từ là 'delimitativetừ định ranh' ''-beka'', whichdiễn expressestả the idea ofý 'nokhông thêm morenữa', 'onlychỉ', asnhư istrong seen indụ (5). Leco has alsohậu tố deverbative derivative suffixes (whichgiúp derivechuyển nounsdanh fromtừ verbstừ động từ), as,như fortrong example,ví dụ từ nguyên thethể infinitivizerhóa ''-sich'' introng (6), whichgiúp deriveslấy anmột infinitivedạng formnguyên whichthể functionstừ asđộng thetừ subjectđể oftạo athành sentence;chủ andngữ của công; the agentive ''-no'', whichgiúp formtạo derivednhững nounsdanh whichtừ expressthể anhiện một agentive, suchnhư astrong ''lamas-no'' [work-AG] 'workerngười làm việc'.
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: left; width: 25%" border="0"
| ||Guanay||far-DIM-DCL
|-
| || colspan=2 | ‘Guanay isthì ahơi little farxa.’
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||1SG-daughter-DEL||this-LOC||live-NML-DCL
|-
| || colspan=2 | ‘My‘Tôi daughtercon nogái longerkhông livescòn heresống ở đây.’
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||work-INF||1.O-please-NEG-DCL
|-
| || colspan=2 | ‘Working‘Làm doesviệc notkhông pleasethỏa memãn tôi.’
|}
<br style="line-height:0.5" />
*InVề regardhình tothái verbalhọc morphologyđộng từ, verbsđộng havetừ inflection ofbiến person,tố whichtheo isngười, formedđược bytạo meansbằng ofcác suffixeshậu whichtố markdiễn thetả personngười oftrong thechủ subjectngữ and prefixestiền whichtố markdiễn thetả objectvật<!-- o el benefactivo/malefactivo -->, asnhư istrong shown indụ (7).
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: left; width: 45%" border="0"
| ||1SG-father-GEN||1SG-GEN||meat||1.BEN-eat-PF-AUX-DCL
|-
| || colspan=4 |‘My‘Tôi fatherbố hasđã eatenăn thethịt meatcho for me.’tôi’ (I wasTôi notkhông ablethể toăn eatthêm anyđược morenữa)
|}
<br style="line-height:0.5" />
*AsNhư is seen in Figurehình 2, besidesbên cạnh biến inflectiontố fortheo personngười, theđộng verbtừ introng Leco cancòn be combinedthể withđược akết serieshợp ofvới inflectionalmột suffixeschuyễn những biến tố hậu tố (whichdiễn marktả, for exampledu như, distinctionsmột ofsự aspectual-temporalkhác biệt về typethể). By way of example,dụ (8) showscho thethây useviệc ofsử thedụng suffixhậu oftố indirect knowledge (CID) ''-mono'', whichkết ishợp combinedvới withđộng the verbtừ ''moch'' 'say' from which it has been derived.
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: center; width: 60%" border="1"
|+ style="text-align: left" |'''FigureHình 2: InflectionBiến oftố theđộng verbtừ'''
| style="background:#ccccff"| '''VerbalĐộng roottừ nguyên''' || style="background:#ccccff"| '''PROG''' ||style="background:#ccccff"| '''NEG''' || style="background:#ccccff"|'''NML/N/ADJ''' ||style="background:#ccccff"|'''PL''' ||style="background:#ccccff"|'''CID''' ||style="background:#ccccff"|'''AUX''' ||style="background:#ccccff"|'''PAS'''||style="background:#ccccff"|'''DCL/INT'''||style="background:#ccccff"|'''Person'''
|-
| || || || || || || || || || ''-o''
| ||I||strength-POS-PRS.1||1SG-father-GEN-COMP||say-NML-CID-PAS-DCL
|-
| || colspan=4 |‘It‘Được isbiết saidrằng thatanh heta saidnói "ITôi have strengthsức likemạnh mynhư fathertôi ba".’
|}
<br style="line-height:0.5" />
*InVề regardcác tothể theloại categorytâm of moodtrạng, in Leco onedùng usesnhững suffixeshậu liketố như ''-kama'' 'powersức mạnh', ''--bibi'' 'almost', amongbên otherscạnh một số từ khác, tođể diễn tả một sự kiện indicate athể possiblexảy eventra, asnhư istrong seen indụ (9). Bên Lecocạnh has,đó besides,Leco two formshai ofdạng imperativemệnh oflệnh thecủa secondngôi personthứ hai, onedạng directedđầu tochỉ onlyhướng onevề personmột andngười anothercòn directeddạng tokia varioushướng persons,về asnhiều isngười, seennhư in (10a) and (10b).
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: left; width: 40%" border="0"
| ||very||rain-PRS-NML-DCL||work-NEG-work-DCL-PL.1
|-
| || colspan=3 |‘It‘Nó isđang rainingmưa heavilynặng; wechúng canta notkhông workthể làm việc.’
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||you (singular)||maize (corn)||plant-IMP
|-
| ||colspan=3 |‘Plant‘Trồng maize (corn)ngô!’
|}
<br style="line-height:0.5" />
| ||you (singular)||maize (corn)||plant-IMP.PL
|-
| ||colspan=3 |‘(You‘Trồng [plural]) plant maize (corn)ngô!’
|}
<br style="line-height:0.5" />
*Động từ trong Leco còn có thể được kết hợp Verbs in Leco can be combined, besides, with a set of derivational suffixes, related to aspect, as for example the completive ''-hi'' in (11), to distinctions of movement, as, for example, the modifying suffix of movement ''wari-'' in (12), and to valence, as for example the reciprocal suffix ''-mo'' in (13) and the causative ''-ki'' in (14).
<br style="line-height:0.5" />
{| style="text-align: left; width: 35%" border="0"
167

lần sửa đổi