Khác biệt giữa các bản “Bentonit”

AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:11.9566839
(Trang mới: “'''Bentonit''' là một đất sét nhôm phyllosilicat thấm nước bao gồm chủ yếu của montmorillonit. Nó được đặt tên bởi Wilbu…”)
 
(AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:11.9566839)
'''Bentonit''' là một đất sét [[nhôm phyllosilicat]] thấm nước bao gồm chủ yếu của [[montmorillonit]]. Nó được đặt tên bởi [[Wilbur C. Knight]] vào năm 1898 theo loại đá phiến sét [[kỷ Phấn trắng]] Rock River, Wyoming.
 
Các loại bentonit khác nhau được đặt tên theo nguyên tố chi phối tương ứng, chẳng hạn như [[kali]] (K), [[natri]] (Na), [[canxi]] (Ca), và [[nhôm]] (Al). Các chuyên gia tranh luận về một số vấn đề danh pháp với việc phân loại đất sét bentonit. Bentonit sự biến dạng của tro núi lửa, thường xuyên nhất với sự hiện diện của nước. Tuy nhiên, thuật ngữ bentonit, cũng như đất sét tương tự gọi là tonstein, đã được sử dụng để mô tả nền đất sét có nguồn gốc không chắc chắn. Đối với các mục đích công nghiệp, hai lớp chính của bentonit tồn tại: natri và canxi bentonit. Trong địa tầng và tephrochronology, các nền tro rơi hoàn toàn mờ hóa (thủy tinh núi lửa biến dạng) thường được gọi là K-Bentonit khi loài sét chủ đạo là illit. Loài sét thông thường khác mà đôi khi chiếm ưu thế là montmorillonit và [[kaolinit]]. Đất sét kaolinit chiếm ưu thế thường được gọi tắt là tonstein và thường được kết hợp với than.
{{tham khảo}}
{{sơ khai địa chất}}
 
[[Thể loại:Khoáng vật canxi]]
[[Thể loại:Silicat lớp]]
[[Thể loại:Khoáng vật natri]]