Khác biệt giữa các bản “Euro”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
| image_title_2 = [[Tiền kim loại]]
| iso_code = EUR
| using_countries = [[Áo]], [[Bỉ]], [[Phần Lan]], [[Pháp]], [[Đức]], [[Hy Lạp]], [[Cộng hòa Ireland|Ireland]], [[Ý]], [[Luxembourg]], [[Hà Lan]], [[Bồ Đào Nha]], [[Slovenia]], [[Tây Ban Nha]], [[Malta]], [[Cộng hòa Síp|Síp]], [[Estonia]], [[Latvia]], [[Litva]].
| unofficial_users = [[Vatican]],[[San Marino]],[[Monaco]],[[Andorra]], ''[[Kosovo]]'', [[Montenegro]]
| inflation_rate = 1.8%
}}
 
'''Euro''' ('''€'''; [[ISO 4217|mã ISO]]: '''EUR'''), còn gọi là '''Âu kim''' là [[tiền tệ|đơn vị tiền tệ]] của [[Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu|Liên minh Tiền tệ châu Âu]], là tiền tệ chính thức trong 1519 quốc gia thành viên của [[Liên minh châu Âu]] ([[Áo]], [[Bỉ]], [[Bồ Đào Nha]], [[Đức]], [[Hà Lan]], [[Hy Lạp]], [[Cộng hòa Ireland|Ireland]], [[Luxembourg]], [[Pháp]], [[Phần Lan]],
[[Tây Ban Nha]], [[Ý]], [[Slovenia]], [[Malta]], [[Cộng hòa Síp]], [[Estonia]], [[Latvia]], [[Litva]]) và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu.
 
Vào ngày 1 tháng 1 năm 1999 tỷ lệ hối đoái giữa Euro và các đơn vị tiền tệ quốc gia được quy định không thể thay đổi và Euro trở thành tiền tệ chính thức. Việc phát hành đồng Euro rộng rãi đến người tiêu dùng bắt đầu từ ngày [[1 tháng 1]] năm [[2002]]. Tiền giấy Euro giống nhau hoàn toàn trong tất cả các quốc gia. Tiền giấy Euro có mệnh giá 5 Euro, 10 Euro, 50 Euro, 100 Euro, 200 Euro và 500 Euro. Mặt trước có hình của một cửa sổ hay phần trước của một cánh cửa, mặt sau là một chiếc cầu. Các đồng tiền kim loại euro cùng một mệnh giá giống nhau ở mặt trước, nhưng có trang trí khác nhau ở mặt sau, đặc trưng cho từng [[quốc gia]] phát hành.
Người dùng vô danh