Khác biệt giữa các bản “Nguyên Kính Vương hậu”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 58.187.170.96 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (Đã lùi lại sửa đổi của 58.187.170.96 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
| predecessor1 = [[Định An vương hậu]]
| successor1 = [[Chiêu Hiến vương hậu]]
| father= [[Trương ĐượcMẫn Tễ]]
| mother= LươngTống phu nhân
| spouse= [[Triều Tiên Thái Tông]]
| thông tin con cái = ẩn
| issue= [[Triều Tiên Thế Tông]] Lý Toán<br/>[[Nhượng Ninh đại quân]]<br/>[[Hiếu Ninh đại quân]]<br/>[[Thành Ninh đại quân]]<br/>[[Trinh Thuận công chúa]]<br/>[[Khánh Trinh công chúa]]<br/>[[Khánh An công chúa]]<br/>[[Trinh Thiện công chúa]]
| birth_date= [[11 tháng 7]], [[1365]]
| birth_place= [[Ly Dư châu Hưng]], [[Hàn Quốc]]
| death_date= [[10 tháng 7]], năm [[1420]]
| death_place= [[Thọ Khang cung]] (壽康宮)
Nguyên Kính vương hậu xuất thân từ gia tộc danh giá ''Ly Hưng Mẫn thị'' (驪興閔氏; 여흥 민씨). Cha bà là Ly Hưng phủ viện quân [[Mẫn Tễ]] (閔霽), làm chức [[Chánh thừa]] (政丞; 정승) thời [[Cao Ly]]; mẹ bà là Tam Hàn Quốc Đại phu nhân họ Tống ở Lệ Sơn (三韓國大夫人礪山宋氏).
 
Năm [[1392]], [[Triều Tiên Thái Tổ]] Lý Thành Quế lập quốc, bà kết hôn với Tĩnh An quân [[Triều Tiên Thái Tông|Lý Phương Viễn]], thụ phong tước hiệu '''Tĩnh Ninh ông chúa''' (靖寧翁主). Năm [[Triều Tiên Định Tông]] thứ 2 ([[1399]]), Tĩnh An quân tự lập làm [[Vương trữ]] (王儲), bà được cải phong làm '''chiêuTrinh viêntần''' (貞嬪). Năm [[1400]], Lý Phương Viễn lên ngôi, tức [[Triều Tiên Thái Tông]], bà được phong làm '''chiêuTĩnh dungphi''' (靜妃).Năm 1410 , bà được phong làm '''chiêu nghi.'''
 
Năm 1450 , bà trở thành vương phi .Theo sử sách ghi lại, Nguyên Kính vương hậu cá tính hay ghen, đối với việc Thái Tông nạp thiết vô cùng kịch liệt phản đối. Năm thứ 2 trị vì, Thái Tông muốn nạp con gái của [[Quyền Hoằng]] (權弘) làm hậu cung, Vương hậu đã khóc lóc để ngăn cản nhưng Thánh ý đã quyết. Quyền thị nhập cung được phong làm ''Trinh Ý cung chúa'' (貞懿宮主), về sau chính là [[Ý tần Quyền thị]] (懿嬪權氏), sinh cho Thái Tông [[Trinh Huệ ông chúa]] (貞惠翁主). Sau đó, Vương hậu điên cuồng có những hành vi áp bức hậu cung tần ngự, thậm chí từng hãm hại mẹ con [[Hiếu tần Kim thị]] và [[Kính Ninh quân]]. Vụ án làm dấy động triều đình, gia tộc của Vương hậu có 4 người bị liên quan và xử tử.
 
Vì không thuận theo ý của Thái Tông, Vương hậu và Quốc vương thường xảy ra tranh chấp, cãi vã. Thái Tông phiền não tột độ, dần xa lánh Vương hậu, thậm chí trong thời gian cuối còn có ý định phế truất Vương hậu. Thế nhưng, niệm tình phu thê nhiều năm và công lao của Vương hậu sinh dục Vương tử Vương nữ, Thái Tông bèn thôi ý định đó.
 
Năm [[1420]], năm Triều Tiên Thế Tông thứ 2, ngày [[10 tháng 7]], Vương hậu qua đời ở biệt điện [[Thọ Khang cung]] (壽康宮), hưởng thọ 56 tuổi. Bà được truy [[thụy hiệu]] là '''Chương Đức Chiêu Liệt Nguyên Kính hoàngvương hậu''' (彰德昭烈元敬王后), chôn cất tại [[Hiến lăng]] (獻陵).
 
== Hậu duệ ==
272.454

lần sửa đổi