Khác biệt giữa các bản “Nguyên Kính Vương hậu”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
== Tiểu sử ==
Nguyên Kính vương hậu xuất thân từ gia tộc danhthấp giáhèn ''Ly Hưng MẫnTrương thị'' (驪興閔氏; 여흥 민씨). Cha bà là Ly HưngTrương phủThuật viện quân [[Mẫn Tễ]] (閔霽), làm chức [[ChánhHoàng thừa]]hậu (政丞; 정승) thời [[Cao Ly]]; mẹ bà là Tam Hàn Quốc Đại phu nhân họ TốngLương ở Lệ Sơn (三韓國大夫人礪山宋氏).
 
Năm [[1392]], [[Triều Tiên Thái Tổ]] Lý Thành Quế lập quốc, bà kết hôn với Tĩnh An quân [[Triều Tiên Thái Tông|Lý Phương Viễn]], thụ phong tước hiệu '''Tĩnh Ninh ông chúa''' (靖寧翁主). Năm [[Triều Tiên Định Tông]] thứ 2 ([[1399]]), Tĩnh An quân tự lập làm [[Vương trữ]] (王儲), bà được cải phong làm '''Trinhchiêu tần'''viên (貞嬪). Năm [[1400]], Lý Phương Viễn lên ngôi, tức [[Triều Tiên Thái Tông]], bà được phong làm '''Tĩnhchiêu dung phi''' (靜妃). Năm 1420 , bà được phong làm chiêu nghi. Năm 1430, bà trở thành vương phi.
 
Theo sử sách ghi lại, Nguyên Kính vương hậu cá tính hay ghen, đối với việc Thái Tông nạp thiết vô cùng kịch liệt phản đối. Năm thứ 2 trị vì, Thái Tông muốn nạp con gái của [[Quyền Hoằng]] (權弘) làm hậu cung, Vương hậu đã khóc lóc để ngăn cản nhưng Thánh ý đã quyết. Quyền thị nhập cung được phong làm ''Trinh Ý cung chúa'' (貞懿宮主), về sau chính là [[Ý tần Quyền thị]] (懿嬪權氏), sinh cho Thái Tông [[Trinh Huệ ông chúa]] (貞惠翁主). Sau đó, Vương hậu điên cuồng có những hành vi áp bức hậu cung tần ngự, thậm chí từng hãm hại mẹ con [[Hiếu tần Kim thị]] và [[Kính Ninh quân]]. Vụ án làm dấy động triều đình, gia tộc của Vương hậu có 4 người bị liên quan và xử tử.
Người dùng vô danh