Khác biệt giữa các bản “Đô thị”

n (→‎Khái niệm đô thị dưới khía cạnh xã hội học: chính tả, replaced: đường xá → đường sá)
*[[Đô thị loại 1]] (17 thành phố): [[Mỹ Tho]]; [[Biên Hòa]]; [[Thanh Hóa]]; [[Hạ Long]]; [[Việt Trì]]; [[Thái Nguyên]]; [[Nam Định]]; [[Vũng Tàu]]; [[Buôn Ma Thuột]]; [[Quy Nhơn]]; [[Nha Trang]]; [[Đà Lạt]]; [[Vinh]]; [[Huế]]; [[Cần Thơ]]; [[Đà Nẵng]]; [[Hải Phòng]].
*[[Đô thị loại 2]] (25 huyện, thành phố): [[Trà Vinh]]; [[Tam Kỳ]]; [[Phú Quốc]]; [[Đồng Hới]]; [[Uông Bí]]; [[Bắc Giang]]; [[Bắc Ninh]]; [[Ninh Bình]]; [[Bạc Liêu]]; [[Bà Rịa]]; [[Thái Bình]]; [[Rạch Giá]]; [[Cà Mau]]; [[Long Xuyên]]; [[Phan Rang - Tháp Chàm]]; [[Tuy Hòa]]; [[Phan Thiết]]; [[Pleiku]]; [[Thủ Dầu Một]]; [[Hải Dương]]; [[Vĩnh Yên]]; [[Lào Cai (thành phố)|Lào Cai]]; [[Châu Đốc]]; [[Cẩm Phả]], [[Quảng Ngãi (thành phố)|Quảng Ngãi]].
* [[Đô thị loại 3]] (4142 thị trấn, thị xã, thành phố): 1 [[thị trấn]]: [[Tĩnh Gia]], 12 [[Thị xã (Việt Nam)|thị xã]]: [[Long Khánh]]; [[Gia Nghĩa]]; [[Đồng Xoài]]; [[Chí Linh]]; [[Ngã Bảy]]; [[Cửa Lò]]; [[Sầm Sơn]]; [[Bỉm Sơn]]; [[Hà Tiên]]; [[Phúc Yên]]; [[Phú Thọ]]; [[Sơn Tây]] và 29 [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố]] còn lại.
* [[Đô thị loại 4]]:(9093 thị trấn, thị xã): 5154 [[thị trấn]] và 39 [[thị xã]] còn lại.
* [[Đô thị loại 5]]: 54 [[xã]]; 570 [[thị trấn]].