Khác biệt giữa các bản “Clarence Seedorf”

n (fix Lỗi CS1: ngày tháng)
| caption = Seedorf giai đoạn khoác áo AC Milan
| fullname = Clarence Clyde Seedorf
| height = {{height|m=1.,77}}<ref>Although the page does not exist anymore, his height was listed as 177 for his last AC Milan season.</ref>
| birthdate = {{birth date and age|1976|04|01|df=y}}
| birthplace = [[Paramaribo]], Suriname<ref name="Clarence Seedorf - A.C. Milan squad 2011/2012">{{chú thích web |url= http://www.acmilan.com/en/teams/rosterplayer/57|title= Clarence Seedorf – A.C. Milan squad 2011/2012|accessdate=ngày 26 tháng 1 năm 2012|publisher = [[A.C. Milan]]}}</ref>
| youthclubs2 = Real Almere
| youthyears3 = 1986–1992
| youthclubs3 = [[AFC Ajax Youth Academy|Ajax]]
| years1 = 1992–1995 |clubs1 = [[Ajax Amsterdam]] |caps1 = 65 |goals1 = 11
| years2 = 1995–1996 |clubs2 = [[U.C. Sampdoria]] |caps2 = 32 |goals2 = 3
| totalgoals = 105
| nationalyears1 = 1994–2008 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]] |nationalcaps1 = 87 |nationalgoals1 = 11
| manageryears1 = 2014–2014 | managerclubs1 = [[A.C. Milan|Milan]]
| manageryears2 = 2016– | managerclubs1 = [[Câu lạc bộ bóng đá Thâm Quyến|Thâm Quyến]]
| pcupdate = ngày 15 tháng 8 năm 2013}}
 
'''Clarence Seedorf''' (sinh ngày [[1 tháng 4]], [[1976]] tại [[Paramaribo]], [[Suriname]]) là cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan và hiện đang làcựu huấn luyện viên chocủa câu lạc bộ AC Milan. Anh là người đầu tiên và duy nhất cho đến nay, từng đoạt 4 chức vô địch [[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|UEFA Champions League]] dưới 3 màu áo khác nhau: [[Ajax Amsterdam|Ajax]] (1995), [[Real Madrid C.F.|Real Madrid]] (1998), và [[A.C. Milan|AC Milan]] (2003, 2007).<ref>[http://2000.uefa.com/uefachampionsleague/season=2012/clubs/player=13127/profile/index.html UEFA Champions League – Clarence Seedorf – UEFA.com]. 2000.uefa.com (ngày 20 tháng 5 năm 2013). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013.</ref><ref>[http://www.uefa.com/printoutfiles/competitions/ucl/2010/e/e_01_md.pdf UEFA CHAMPIONS LEAGUE SEASON 2009/10 MATCHWEEK STATS PACK MATCHWEEK 1 15/09/2009-16/09/2009]. uefa.com</ref> Ngoài ra, Seedorf là cầu thủ châu Âu đầu tiên đoạt được [[Intercontinental Cup]] (nay gọi là [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|FIFA Club World Cup]]) 2 lần với 2 câu lạc bộ khác nhau (Madrid 1998 và Milan 2007). Anh từng chơi cho [[U.C. Sampdoria|Sampdoria]] và [[F.C. Internazionale Milano S.p.A.|Internazionale]].
 
==Sự nghiệp==
272.381

lần sửa đổi