Khác biệt giữa các bản “Hữu luân”

n
sửa chính tả 3, replaced: Từ Điển → Từ điển (2) using AWB
n (→‎Tham khảo: clean up, replaced: {{Commonscat → {{thể loại Commons using AWB)
n (sửa chính tả 3, replaced: Từ Điển → Từ điển (2) using AWB)
===Hữu luân===
* Ma vương đang cắn và giữ chặt vòng sinh tử với những chiếc răng bén nhọn.
 
* Vòng ngoài cùng minh hoạ giáo lí Duyên khởi với mười hai nhân duyên hệ thuộc (十二因緣, sa. ''dvādaśāṅga-pratītyasamutpāda''), từ bên trên phía phải (kim đồng hồ chỉ 1h) theo chiều kim đồng hồ:
*#Người đàn bà mù chống gậy, rời gia đình an toàn, hướng đến vực thẳm, chỉ '''[[Vô minh]]''' (無明, sa. ''avidyā''), nguyên nhân chính trói buộc chúng sinh vào vòng sinh tử.
*#Mẹ sinh con, '''Sinh''' (生, sa. ''jāti''), trình bày một cách cụ thể sự hình thành một đời sống mới của một hữu tình.
*#Vai mang xác chết, '''Lão tử''' (老死, sa. ''jāra-maraṇa''). Lão tử kết thúc một cuộc sống nhân thế, được trình này qua thi hài được hai người mang vác đến bãi tha ma cho [[diều hâu]] ăn hoặc bãi thiêu xác.
 
* Vòng thứ hai từ bên ngoài, biểu hiện của [[Lục đạo]] (六道, từ trên, 11h theo kim đồng hồ):
*#[[Thiên (Phật giáo)|Thiên]] (天, sa. ''deva''), là trạng thái tối cao mà một hữu tình có thể đạt được trong cõi hữu vi, không phải là giải thoát, [[Niết-bàn]]. Các thiên nhân còn bị chi phối bởi sinh tử. Theo giáo lí nhà Phật thì trạng thái tương đối sung sướng của chư thiên làm họ không thấy việc đạt giải thoát là quan trọng, không cảm ứng giáo lí của Phật.
*#Súc sinh (畜生, sa. ''paśu''), là những loài hữu tình không đủ khả năng suy nghĩ về trạng thái của mình và vì vậy, không thể tự giải thoát ra khỏi những khổ đau hiển nhiên. Chúng luôn luôn đứng trong một cuộc sống tranh chấp sống chết với nhau vì thức ăn, bị săn đuổi và sát hại. Chúng chỉ biết tuân theo những gì bản năng ép buộc. Phật cũng xuất hiện trong cõi này để cứu độ những sinh linh cùng khổ này.
*#Loài người (人, sa. ''nāra''). Mặc dù chịu nhiều nỗi khổ lớn như sinh, lão, bệnh, tử và li biệt nhưng cõi người được xem là cõi thuận lợi nhất, vì qua kinh nghiệm khổ đau loài người biết quý trọng giáo lí của Phật. Cơ hội giải thoát ra khỏi vòng sinh tử được xem là lớn nhất ở cõi này. [[Tất-đạt-đa Cồ-đàm|Phật Thích-ca]] ngồi trên toà, tay bắt ấn thí nguyện, khuyến khích loài người đến nghe pháp và tu tập.
 
* Vòng thứ ba từ bên ngoài: Phần tối đen bên phải, từ trên xuống chỉ sự sa đoạ khi tạo nghiệp ác, phần bên trái, từ dưới lên trên chỉ thiện nghiệp và sự thăng tiến.
 
* Trung tâm: chỉ [[Tam độc]] với con gà chỉ '''tham''' (貪, sa. ''rāga''), con lợn chỉ '''si''' (癡, sa. ''moha'') và rắn chỉ '''sân''' (瞋, sa. ''dveṣa'').
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
*''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điểnđiển. Phật Quang Đại Từ Điểnđiển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
*''Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren'', Bern 1986.