Khác biệt giữa các bản “M-113”

n
→‎Các phiên bản chính: sửa chính tả 3, replaced: 1 số → một số using AWB
n (→‎Các nước sử dụng: sửa chính tả 3, replaced: Thụy Sỹ → Thụy Sĩ using AWB)
n (→‎Các phiên bản chính: sửa chính tả 3, replaced: 1 số → một số using AWB)
* M-113A1: Bắt đầu được chế tạo năm 1964. Xe được lắp đặt động cơ xăng thay cho động cơ diesel. Xe có trọng lượng khoảng 12,35 tấn, một tổ lái 2 người + 11 lính bộ binh, công suất động cơ 212 mã lực, dung tích bình nhiên liệu 360 lít, tầm hoạt động 480 km, tốc đội đi đường 48 km/h, tốc đội bơi 5,8 km/h.
* M-113A2: Được giới thiệu lần đầu vào năm 1979. Xe được cải tiến bộ phận làm mát động cơ và được lắp đặt thêm một số ống phóng lựu đạn khói ngụy trang.
* M-113A3: M-113 được nâng cấp và tái thiết kế theo mẫu A3 vào cuối thập niên 1980 với trọng lượng 13,5 tấn, chiều dài 4,6m, chiều ngang 2,69m, chiều cao 2,5m, xa đoàn gồm 1 lái xe và 1 xa trưởng cũng là xạ thủ và 11 lính. M-113A3 được trang bị với 1 động cơ dầu V6 turbo Detroit Diesel 6V53T công suất 275 mã lực (205 kw), hộp số Allison X200-4 cho 4 số đi tới và 1một số lùi. Vận tốc xa lộ là 70&nbsp;km/giờ, vận tốc đồng bằng 25&nbsp;km/giờ, vận tốc sang sông 6&nbsp;km/giờ, vượt rào cao 0,61m và hố sâu 1,70m. M-113A3 được tái thiết kế với khả năng chống mìn do thép phụ 14,5mm dưới lường xe, hệ thống lọc gió M8A3 cho công tác phòng chống sinh hoá, 8 ống phóng trái khói L8A166mm, nguyên bản được trang bị với 1 khẩu đại liên 12.5mm và 2.000 viên đạn. Hiện nay M-113A3 thuộc quyền sản xuất và bảo trì của công ty BAE Systems.<ref>[http://www.edesgroup.com/HLSland08.html/ Công nghệ mới]</ref>
 
== Chú thích ==