Khác biệt giữa các bản “Ninh Hạ”

n
clean up, replaced: → (63), → (45) using AWB
n (clean up, replaced: → (63), → (45) using AWB)
{{Infobox PRC province
| Header = '''宁夏回族自治区 <br />Níngxià Huízú Zìzhìqū'''<br />Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ<br />
| Name = Ninh Hạ
| Abbreviation = 宁
| AbbrevPinyin = Ninh
| ISOAbbrev = 64
| OriginOfName = 宁 ninh - yên tĩnh <br />夏 hạ - [[Tây Hạ]]<br />"Tây Hạ yên bình"
| AdministrationType = [[Khu tự trị Trung Quốc|Khu tự trị]]
| Capital = [[Ngân Xuyên]]
| LargestCity = [[Ngân Xuyên]]
| Secretary = [[Lý Kiến Hoa]] 李建华
| Governor = [[Lưu Tuệ]] 刘慧
| Bildname = Ningxia in China (+all claims hatched).svg
| Area = 66.400
| AreaRank = 27
| PopYear = 2010
| Pop = 6.301.350
| PopRank = 29
| PopDensity = 94.,9
| PopDensityRank = 257
| GDPYear = 2011
| GDP = 206,1 tỷ
| GDPRank = 3029
| GDPperCapita = 33.043
| GDPperCapitaRank = 16
| HDIYear = 20058
| HDI = 0,766
| HDIRank = 263
| HDICat = <font color="#ffcc00">trung bình</font>
| Nationalities = [[người Hán|Hán]] - 79%<br />[[người Hồi|Hồi]] - 20%<br />[[Người Mãn|Mãn]] - 0,4%
| Dialects = [[Quan thoại Lan-Ngân]], [[Quan thoại Trung Nguyên]]
| Prefectures = 5
| Counties = 21
| Townships = 219
| Website = http://www.nx.gov.cn/
}}
 
'''Ninh Hạ''' ({{zh-stpw |s=[[wiktionary:宁|宁]][[wiktionary:夏|夏]] |t=[[wiktionary:寧|寧]][[wiktionary:夏|夏]] |p=Níngxià |w=Ning-hsia}}), tên đầy đủ '''Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ''' ({{zh-stp |s=宁夏回族自治区 |t=寧夏回族自治區 |p=Níngxià Huízú Zìzhìqū}}), là một [[Khu tự trị Trung Quốc|khu tự trị]] của người [[Người Hồi|Hồi]] của [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]], nằm ở [[cao nguyên Hoàng Thổ]] [[Tây Bắc Trung Quốc|Tây Bắc]], sông [[Hoàng Hà]] chảy qua một khu vực rộng lớn của khu vực này. Thủ phủ của Ninh Hạ là [[Ngân Xuyên]].
 
== Lịch sử ==
[[Sa mạc Tengger]] ở [[Shapotou]] nằm ở Ninh Hạ.
 
Vào ngày 16 tháng 12 năm 1920, trận động đất Haiyuan, mạnh 8.6 độ rích-te, có tâm {{coord|36.6|105.32}}, đã gây nên 1 chuỗi những vụ sụt lở đất, gây thiệt mạng cho khoảng 200.000 người. Trên 600 vụ sụt lở [[đất hoàng thổ]] đã tạo ra hơn 40 hồ nước mới.<ref>Close, U., and McCormick (1922) "Where the mountains walked" ''National Geographic Magazine'' 41(5): pp.445-464</ref><ref>Feng, X. and Guo, A. (1985) "Earthquake landslides in China" In ''Proceedings, IVth International Conference and Field Workshop on Landslides'' pp. 339-346, Japan Landslide Society, Tokyo, [http://worldcat.org/oclc/70324350 OCLC 70324350]</ref>
 
Vào năm 2006, những bức ảnh chụp từ vệ tinh cho thấy có một [[sa bàn]] bên trong Ninh Hạ, cách [[Ngân Xuyên]] 35&nbsp;km về phía tây bắc, gần làng [[Huangyangtan]] là sự mô phỏng chính xác vùng [[Aksai Chin]] của [[Ấn Độ]]. Nó có đầy đủ các ngọn núi, ngọn đồi, những thung lũng, các hồ nước. Mục đích của sa bàn này được Trung Quốc dùng làm gì cho đến nay vẫn chưa biết được.
Ninh Hạ được chia ra thành 5 [[địa cấp thị|thành phố cấp địa khu]]:
 
{| class="wikitable" style="font-size:90%;" align=center
|-
! Bản đồ
 
== Dân tộc ==
Ninh Hạ là nơi sinh sống của [[người Hồi]], một trong những [[danh sách dân tộc Trung Quốc|dân tộc thiểu số Trung Quốc]] được chính quyền công nhận. Trong khi một số người có diện mạo khó phân biệt được với [[người Hán|Hán]] (tộc người chính của Trung Quốc), những người Hồi khác vẫn còn những đặt điểm của cư dân vùng Trung Á như da sạm, mắt nhạt màu, thêm vào đó là những bộ đồ thụng đặc trưng của đạo Hồi. Do là một điểm dừng trên [[con đường tơ lụa]], cư dân Ninh Hạ chịu nhiều ảnh hưởng của những thương nhân đi qua dây, trong đó có cả [[hồi giáo|đạo Hồi]] họ mang theo.
 
== Kinh tế ==
 
== Du lịch ==
Một trong những điểm du lịch chính ở Ninh Hạ là khu mộ Tây Hạ nổi tiếng, tọa lạc 30&nbsp;km về phía tây [[Ngân Xuyên]]. Di tích 9 ngôi mộ của các vị hoàng đế [[Tây Hạ]] và 200 ngôi mộ khác năm trong khu vực 50-[[Square kilometer|km²]]. Những điểm đến nổi tiếng khác ở Ninh Hạ còn có [[Hạ Lan Sơn]], 108 [[phù đồ|dagoba]] bí ẩn, [[chùa Trung Quốc|chùa]] đôi of [[Baisikou]] và trạm nghiên cứu xa mạc ở [[Shapatou]].
 
== Xem thêm ==