Khác biệt giữa các bản “André Malraux”

n
sửa chính tả 3, replaced: Thế chiến thứ hai → Chiến tranh thế giới thứ hai (2) using AWB
n (→‎Liên kết ngoài: AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:33.1663163)
n (sửa chính tả 3, replaced: Thế chiến thứ hai → Chiến tranh thế giới thứ hai (2) using AWB)
[[Nội chiến Tây Ban Nha]] bùng nổ, Malraux chạy sang giúp phe Cộng hòa, thuyết phục chính phủ Pháp giao cho ông một đội phi cơ để chống lại phe [[Francisco Franco]], nhưng chỉ mấy tháng sau phi đội ấy tan rã.
 
[[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến thứ hai]] bùng nổ, Malraux gia nhập vào đội kỵ binh ở [[Provins]]. Nước Pháp thua trận, đầu hàng. Malraux bị giam ở [[Sens, Yonne|Sens]], rồi vượt ngục và trốn xuống vùng tự do tại [[Roquebrune]]. Tháng 4 năm 1944, Malraux tự xưng là đại tá Berger và cố gắng tập hợp kháng chiến quân trong vùng Tây Nam. Bị thương hồi tháng 7, bị giam ở [[Toulouse]], ông được lực lượng kháng chiến FFI giải thoát. Do các hệ thống kháng chiến vùng Tây Nam đã có người đảm trách nên Malraux đề nghị cầm đầu quân du kích vùng [[Alsace-Lorraine]], nằm dưới quyền của tướng De Lattre.
 
Ông trở thành Tổng trưởng Thông tin, rồi Tổng trưởng Văn hoá trong các chính phủ của Tổng thống [[Charles de Gaulle]].
[[Thể loại:Người Paris]]
[[Thể loại:Người đoạt giải Goncourt]]
[[Thể loại:Quân nhân Pháp trong ThếChiến chiếntranh thế giới thứ hai]]
[[Thể loại:Nhà văn từ Paris]]