Khác biệt giữa các bản “Nguyễn Thành Hoàng”

không có tóm lược sửa đổi
| nơi mất=
| hình=
| thuộc= [[Tập tin: GOFVNflag.jpg|30px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
| năm phục vụ= 1949-1974
| cấp bậc= [[Tập tin: US-O7 insignia.svg|12px15px]] [[Chuẩn tướng]]
| đơn vị= Sư đoàn 7 và 9 Bộ binh<br/>Bộ Tư lệnh Quân đoàn II, III và IV
| chỉ huy= Quân đội Liên hiệp Pháp<br/>Quân đội Quốc gia Việt Nam<br/>Quân lực Việt Nam Cộng hòa
| công việc khác= Chánh Thanh tra cấp Quân đoàn
}}
'''Nguyễn ThànhThanh Hoàng''' (1924), nguyên là một tướng lĩnh bộ binh của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], mangcấp quân hàmbậc [[Chuẩn tướng]]. Ông xuất thân từ trường Võ bị Quốc gia do Chính phủ Quốc gia Việt Nam được sự hỗ trợ của Quân đội Pháp mở ra ở miền Trung Việt Nam vào thời kỳ Quân đội Quốc gia đang chuẩn bị hình thành. Ông đã tuần tự giữ từ chức vụ Trung đội trưởng cho đến Tư lệnh Sư đoàn trong BinhQuân chủng Bộ binh của Việt Nam Cộng hoàhòa.
 
==Tiểu sử & binh nghiệp==
Ông sinh vào tháng 11- năm 1924 tại Sài Gòn trong một gia đình trung lưu. TốtNăm 1946, ông tốt nghiệp Trung học Phổ thông chương trình Pháp tại Sài Gòn với văn bằng Tú tài 1bán phần (Part I). Sau đó ông được tuyển dụng làm Công chức cho Nhànhà nước Bảo hộ Pháp mộtcho đến ngày gia thờinhập gianquân ngắnđội.
 
NămĐầu tháng 9 năm 1949:, Ôngthi tìnhhành nguyệnlệnh động viên của Chính phủ Quốc gia mới hình thành, ông nhập ngũ vào '''Quân đội Liên hiệp Pháp''', mang số quân: 44/110.290. TheoÔng được theo học khoákhóa 2 Quang Trung tại trường Võ bị Quốc gia Huế, ''(khai giảng: thángngày 25/ tháng 9/1949, mãnnăm khoá:1949. Ngày 24- tháng 6- năm 1950)''. Tốtmãn khóa tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]] hiện dịch. Ra trường, ông được phân bổ vào chức vụ Trung đội trưởng trong Tiểu đoàn bộ binh Việt Nam của '''Quân đội Quốc gia'''. Qua năm 1952, ông được thăng cấp [[Trung úy]] và được cử giữ chức Đại đội trưởng.
 
Năm 1949: Ông tình nguyện nhập ngũ vào Quân đội Liên hiệp Pháp, mang số quân: 44/110.290. Theo học khoá 2 Quang Trung trường Võ bị Quốc gia Huế ''(khai giảng: tháng 25/9/1949, mãn khoá: 24-6-1950)''. Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]]. Ra trường, được phân bổ vào chức vụ Trung đội trưởng trong Tiểu đoàn bộ binh Việt Nam của '''Quân đội Quốc gia'''. Qua năm 1952, ông được thăng cấp [[Trung úy]] và được cử giữ chức Đại đội trưởng.
==Quân đội Việt Nam Cộng hoà==
NămCuối năm 1955:, Sausau khi Chính thể nền Đệ nhất Cộng hoàhòa hình thành, ông được thăng cấp [[Đại úy]] và thănggiữ chức Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn bộ binh. Đến đầu năm 1959, ông lênđược thăng cấp [[Thiếu tá]] và được chỉ định làm Trung đoàn trưởng Trung đoàn bộ binh.
 
Cuối năm 1963, sau cuộc đảo chính Chính quyền Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] (ngày 1 tháng 11). Ngày 2 tháng 11 ông được thăng cấp [[Trung tá]] và được giữ chức Tham mưu trưởng Sư đoàn 7 bộ binh.
 
NămGiữa 1963:năm Sau1966, cuộcông đảođược chínhthăng Chính quyền Tổng thốngcấp [[NgôĐại Đình Diệm]], ngày 2/11chuyển ôngđi đượclàm thăng cấplệnh [[Trungphó tá]] đoàn 9 bộ binh. Qua năm 1967, ông được cử giữ chức vụ Tham mưu trưởng Quân đoàn 7III bộ& binhVùng 3 chiến thuật do Trung tướng [[Lê Nguyên Khang]] làm Tư lệnh.
 
NămNgày 1966:Quân Ônglực 19 tháng 6 năm 1968, ông được thăng cấp [[ĐạiChuẩn tướng]]. Qua chuyểntháng đi7 cùng năm, ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh phó Sư đoàn 97 bộ binh. Quathay nămthế 1967,Thiếu ôngtướng được[[Nguyễn cửViết giữThanh]] chứcđi vụlàm Tham mưu trưởnglệnh Quân đoàn IIIIV & Vùng 34 chiến thuật do Trung tướng [[Lê Nguyên Khang]] làm Tư lệnh.
 
NămTrung 1968:tuần Ngàytháng Quângiêng lựcnăm 19-61970, ông được vinhlệnh thăngbàn cấpgiao [[Chuẩn tướng]]. Qua tháng 7, được bổ nhiệmchức làmvụ Tư lệnh Sư đoàn 7 bộ binh thaylại thếcho ThiếuĐại tướng [[Nguyễn ViếtKhoa ThanhNam]]. điSau làmđó được cử vào chức vụ Tư lệnh phó Quân đoàn IVII & Vùng 42 chiến thuật.
 
NămĐầu 1970:năm Ông1974, đượcông lệnhđược bànbổ giaonhiệm chức vụ Chánh lệnhThanh tra Quân đoàn 7II bộ binhQuân lạikhu cho2. ĐạiTháng 4 [[Nguyễncùng Khoanăm Nam]]. Sau đóông được cửxét vàocho chứcgiải vụngũ với lệnh phódo Quânđã đoànphục IIvụ &quân Vùngđội 2trên chiến20 thuậtnăm.
 
Năm 1974: Ông được bổ nhiệm chức vụ Chánh Thanh tra Quân đoàn II và Quân khu 2. Tháng 4 cùng năm ông được xét cho giải ngũ với lý do đáo hạn tuổi.
==1975==
Đêm 29- tháng 4, di tản ra khơi trên Tuần Dương hạm HQ-601 do Hải quân Đại úy Trần Minh Chánh ''(Trưởng nam của Đề đốc Trần Văn Chơn, học khóa 1 Đăc biệt Hải quân)'' làm Hạm trưởng.
 
Sau đó, ông định cư tại ngoại quốc ''(không được rõ định cư ở nước nào)
1.334

lần sửa đổi