Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
| hình=
| tên= Chương Dzềnh Quay
| ngày sinh= 18-12-{{ngày sinh|1928|12|18}}
| nơi sinh= [[Móng CáyCái]], [[Hải Ninh,]]<br/>[[Việt VNNam]]
| ngày mất=
| nơi mất=
| năm phục vụ: 1951-1975
| cấp bậc= [[Hình: US-O7 insignia.svg|14px]] [[Chuẩn tướng]]
| đơn vị= [[Sư đoàn 9 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 9]] [[Sư đoàn 21 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 21 Bộ binh]]<br/>[[Quân đoàn IV (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn IV]]
| chỉ huy= [[Hình: Flag of South Vietnam.svg|22px]] [[Quân đội Quốc gia Việt Nam|Quân đội Quốc gia]]<br/>[[Hình: Flag of the South Vietnamese Army.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
| công việc khác= Tỉnh trưởng
}}
 
'''Chương Dzềnh Quay''' (1928), nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của [[Quân độilực Việt Nam Cộng hòa]], cấp bậc [[Chuẩn tướng]]. Ông xuất thân từ những khóa đầu tiên sau khi trường Võ bị Liên quân từ miền Trung phần dời về namNam Cao nguyên Trung phần vào thời điểm Quân đội Quốc gia mới thành Lập. Ra trường ông được chọn về đơn vị Bộ binh. Ông đã bắt đầu từ chức Trung đội trưởng và tuần tự lên đến Chỉ lệnhhuy cấp đoàn. Song song với nhiệm vụ chỉ huy các đơn vị tác chiến, ông cũng được giữ các chức vụ thamTham mưu và Hành chính Quân sự, sau cùng là Tham mưu trưởng của cấp Quân đoàn.
 
==Tiểu sử & Binh nghiệp==
Ông sinh ngày 18 tháng 12 năm 1928 trong một gia đình nguyên gốc là người Hoa khá giả tại Móng CáyCái, Hải Ninh ''(nay là TpThành phố Móng Cái, trực thuộc tỉnh Quảng Ninh)'' thuộc vùng đông bắc của Bắc phần Việt Nam. Thuở nhỏ ông học Tiểu học tại Móng Cái. Khi học lên trên, ông được gia đình có điều kiện gửi về Hồng Gai, rồi Hải Phòng và ông đã tốt nghiệp Trung học chương trình Pháp tại Hải Phòng với văn bằng Tú tài bán phần (Part I).
 
===Quân đội Quốc gia Việt Nam===
Cuối tháng 6 năm 1951, thi hành lệnh động viên, ông nhập ngũ vào Quân đội Quốc gia, mang số quân: 48/300.470. Theo học khóa 5 Hoàng Diệu tại trường Võ bị Liên quân Đà Lạt, khai giảng ngày 1 tháng 7 năm 1951. Ngày 24 tháng 4 năm 1952 mãn khóa tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]] hiện dịch. Ra trường, ông được phân bổ về đơn vị Bộ binh với chức vụ Trung đội trưởng. Hơn 2 tháng sau, ngày 1 tháng 7, ông được cử làm Đại đội trưởng Đại đội 5 của Tiểu đoàn 57 Việt Nam tân lập tại Móng Cái. Đầu năm 1954, ông được thăng cấp [[Trung úy]] giữ chức vụ Tiểu đoàn phó.
 
===Quân đội Việt Nam Cộng hòa===
Cuối năm 1955, sau khi đơn vị của ông sáttừ nhậpQuân đội Quốc gia chuyển sang cơ cấu mới là [[Quân đội Việt Nam Cộng hòa]], ông được thăng cấp [[Đại úy]] tại nhiệm. Sau đó ông được cử theo học khóa Tiểu đoàn trưởng tại trường Đại học Quân sự Sài Gòn ''(tiền thân của trường Chỉ huy & Tham mưu).
 
Trung tuần tháng 11 năm 1956, ông được chỉ định làm Tiểu đoàn trưởng đầu tiên Tiểu đoàn 89 Việt Nam ''(thành lập ngày 16 tháng 11 năm 1956 tại Sông Mao)''. Đến giữa năm 1958, ông được cử đi du học khoá Bộ binh cao cấp tại trường Lục quân Fort Benning, Tiểu bang Georgia, Hoa Kỳ. Đầu năm 1959 về nước, ông làm Huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện của Sư đoàn 1 Bộ binh tại Quân khu 1 ở miền Trung. Tháng 2 năm 1961, thuyên chuyển về miền đôngĐông Nam phần, ông được cử làm Trưởng phòng 3 trong Bộ tư lệnh Sư đoàn 5 Bộ binh. Tháng 11 cùng năm, ông được thángthăng cấp [[Thiếu tá]] tại nhiệm.
 
Giữa năm 1962, chuyển xuống miền tâyTây Nam phần, ông được chỉ định làm Tham mưu trưởng trong Bộ Tư lệnh Sư đoàn 9 Bộ binh. Đầu tháng 11 năm 1963, sau cuộc đảo chính Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]], ông chuyển ra đơn vị tác chiến giữ chức vụ Trung đoàn trưởng Trung đoàn 13.
 
Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Chỉnh lý nội bộ Chính quyền ngày 30 tháng 1]] của tướng [[Nguyễn Khánh]], ông được chuyển về Bộ tư lệnh Quân đoàn IV giữ chức vụ Trung tâm trưởng Trung tâm hành quân trong Bộ tư lệnh Quân đoàn.
 
Tháng 4 năm 1965, ông được thăng cấp [[Trung tá]] chuyển ra Sư đoàn 21 Bộ binh giữ chức vụ Trung đoàn trưởng Trung đoàn 33 là đơn vị trực thuộc của Sư đoàn. Đến đầu năm 1966, biệt phái sang lĩnh vực hànhHành chính, ông được bổ nhiệm làm Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng tỉnh Chương Thiện. Tháng 12 cùng năm, ông được trở về quân đội sau khi bàn giao Tiểu khu Chương Thiện lại cho Thiếu tá [[Lê Minh Đảo]] để đi nhận chức Tham mưu trưởng Sư đoàn 21 Bộ binh. Ngày Quốc khánh Đệ nhị Cộng hòa 1 tháng 11 năm 1968, ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm. Tháng 4 cùng năm, ông chuyển về Bộ tư lệnh Quân đoàn IV giữ chức phụPhụ tá hành quân cho Tư lệnh Quân đoàn là Thiếu tướng [[Nguyễn Viết Thanh]]. Tháng 7 năm 1969, ông được cử đi du học khóa Chỉ huy & Tham mưu cao cấp tại Trườngtrường Chỉ huy & Tham mưu Fort Leavenworth, Tiểu bang Kansas, Hoa Kỳ. Đầu năm 1970, sau khi về nước ông được cử làm Tư lệnh phó Sư đoàn 21 Bộ binh.
 
Đầu năm 1971, một lần nữa ông được bổ nhiệm làm Tỉnh trưởng và Tiểu khu trưởng tỉnh Phong Dinh kiêm Thị trưởng Thị xã Cần Thơ thay thế Đại tá [[Lê Văn Hưng]] được bổ nhiệm làm Tư lệnh Sư đoàn 5 Bộ binh. Ngày Quốc khánh 1 tháng 11 năm 1972, ông được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Sư đoàn 21 Bộ binh thay thế Chuẩn tướng [[Hồ Trung Hậu]]. Cùng ngày, ông được đặc cách tại mặt trận thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
 
==1975==
Ngày 30 tháng 4, ông cùng với gia đình di tẩntản khỏi nướcViệt Nam, Sau đó sang định cư tại Bagneux, Pháp.
 
==Gia đình==
*Phu nhân: Bà Liu Kin Chong - Ông bà có 2 người con, gồm 1 trai, 1 gái.
 
==Tặng thưởng==
* -'''Huy chương Việt Nam Cộng hòa:
: -Đệ Tứ đẳng Bảo quốc Huân chương
: -21 Anh dũng Bội tinh ''(18 cấp Quân đội, 1 cấp Quân đoàn, 1 cấp Sư đoàn và 1 cấp Lữ đoàn)
: -1 Chương mỹ Bội tinh Đệ Nhất hạng
: -1 Danh dự Bội tinh Đệ Nhất hạng
: -1 Hành chính Bội tinh
: -1 Xã hội Bội tinh
* -'''Huy chương Hoa Kỳ:
: -2 The Bronze Star Medal ''(tặng thưởng ngày 19 tháng 2 năm 1970 và ngày 7 tháng 3 năm 1974)
 
==Tham khảo==
* Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
{{tham khảo}}
* Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011) ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
 
{{thời gian sống|1928}}
 
[[Thể loại:Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Người Quảng Ninh]]
[[Thể loại:người Pháp gốc Việt]]
1.334

lần sửa đổi