Khác biệt giữa các bản “Từ Văn Bê”

không có tóm lược sửa đổi
| hình=
| tên= Từ Văn Bê
| ngày sinh= 31-10-{{ngày sinh|1931|10|31}}
| nơi sinh= [[Long Xuyên]], VN[[Việt Nam]]
| ngày mất= 25-2-{{ngày mất|2008|2|25}} (77 tuổi)
| nơi mất= [[Oklahoma]], [[Hoa Kỳ]]
| thuộc= [[Tập tin: GOFVNflag.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
| năm phục vụ= 1953-1975
| cấp bậc= [[Tập tin: US-O7 insignia.svg|14px]] [[Chuẩn tướng]]
| đơn vị= [[Không lực Việt Nam Cộng hòa|Quân chủng Không quân]]
| chỉ huy= [[Hình: Flag of South Vietnam.svg|22px]] [[Quân đội Quốc gia Việt Nam|Quân đội Quốc gia]]<br/>[[Tập tinHình: GOFVNflagFlag of the South Vietnamese Army.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
}}
 
'''Từ Văn Bê''' (1931-2008) nguyên là một tướng lĩnh Không quânQuân của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], cấp bậc [[Chuẩn tướng]]. Ông xuất thân từ trường Võ Bị Không quân Pháp. Tốt nghiệp về phục vụ trong chuyên ngành Kỹ thuật, Tiếp vận và đã tuần tự từ chức vụ nhỏ tới chức vụ đứng đầu ngành chuyên môn này của Quân chủng Không quân cho tới cuối tháng 4 năm 1975.
 
==Tiểu sử & Binh nghiệp==
Ông sinh ngày 31 tháng 10 năm 1931 trong một gia đình điền chủ khá giả có nguồn gốc là người Hoa tại Long Xuyên (An Giang), miền tây Nam phần Việt Nam. Thuở thiếuThiếu thời ông học ở trường Tiểu học Long Xuyên. Khi học lên trên, ông được gia đình gửi sang Cần Thơ học ở trường Trung học College de Cantho ''(sau cải danh thành trường Trung học Phan Thanh Giản1)'',. nămNăm 1949 thi đậu bằng Thành chung. Năm 1951 ông thi đậu bằng Tú tài bán phần (Part I). Chuyển lên Sài Gòn học tiếp ở trường Trung học Đệ nhị cấp ở trường Lycée Chasseluop Laubat Sài GònSaigon ''(sau đổi thành trường Trung học Lê Quý Đôn2)''. Năm 1953, ông tốt nghiệp với văn bằng Tú tài toàn phần (Part II).
 
===Quân đội Quốc gia Việt Nam===
Giữa năm 1953, thitừ hànhdân lệnh động viên,chính ông nhập ngũ vàthi trúng tuyển, nhập ngũ vào Binh chủng Không quân của Quân đội quốc gia, mang số quân: 51/600.135. Ông được gửi đđi du học khóa sĩ quan Cơ khí Hàng không tại trường Võ bị Không quân Salon de Provence ở miền nam nước Pháp (3)..
*Cùng du học và tốt nghiệp với ông còn có Thiếu úy [[Đặng Đình Linh]] (nguyên là sĩ quan Bộ binh chuyển ngành, sau cùng là Chuẩn tướng Tham mưu phó Tiếp vận Không quân).
 
===Quân đội Việt Nam Cộng hòa===
Tháng 7 năm 1955, ông tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]] hiện dịch. Về nước, phục vụ trong quânQuân đội củaViệt Nam Cộng hoa do Chính quyềnthể Đệ nhất Cộng hòa đổi tên từ Quân đội Quốc gia, ông được giữ chức Phụ tá Kỹ thuật thuộc Phi đoàn 1 tácTác chiến và liênLiên lạc ở Nha Trang ''(tiền thân của Sư đoàn 2 Không quân4)'' do Đại úy Đinh Văn Chung làm Chỉ huy trưởng.
 
Đầu năm 1956, ông là sĩ quan cơ khí của Phi đoàn 1 thay thế Trung úy Lê Văn Khương. ThánhTháng 12 cùng năm, ông được thăng cấp [[Trung úy]] và được cử làm Trưởng phòng kỹKỹ thuật của Phi đoàn Khu trục ''(thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1956 tại Biên Hòa5)'' do Đại úy Huỳnh Hữu Hiền làm Chỉ huy trưởng.
 
Giữa năm 1958, ông được thăng cấp [[Đại úy]], bàn giao chức vụ Trưởng phòng kỹKỹ thuật lại cho Đại úy Dương Xuân Nhơn. Sau đó được cử đi du học tu nghiệp tại căn cứ Không quân Hoa Kỳ Clark ở Phi Luật Tân. Mãn khóa về nước ông được cử giữ chức Giám đốc Công xưởng Biên Hòa thay thế Đại úy Lê Văn Khương.
 
Cuối năm 1963, sau cuộc đảo chính Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] (1 tháng 11). Ngày 5 tháng 11, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] tại nhiệm. Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Chỉnh lý nội bộ ngày 30 tháng 1]] với các tướng lãnh trong [[Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Việt Nam, 1963)]] để lên nắm quyền lãnh đạo của tướng [[Nguyễn Khánh]], Công xưởng Không quân Biên Hòa được cải danh thành Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận đồng thời chức vụ Giám đốc Công xưởng cũng được cải danh thành chức vụ Tư lệnh Không đoàn. Ông trở thành Tư lệnh đầu tiên của Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận.
 
Ngày QuốcQuân khánh Đệ nhị Cộng hòalực 19 tháng 6 năm 1966, ông được thăng cấp [[Trung tá]] tại nhiệm. Đầu năm 1968, ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm. Đến tháng Giêng năm 1969, Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận được cải danh thành Bộ chỉ huy Tiếp vận Không quân, ông được chuyển sang chức vụ Chỉ huy trưởng. Tháng giêng năm 1974, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
 
Tháng giêng năm 1974, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm. Ông đã ở đơn vị này suốt 17 năm (1958-1975) và ở chức vụ Chỉ huy trưởng cho đến cuối tháng 4 năm 1975.
 
Tháng giêng năm 1974, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm. Ông đã ở đơn vị này suốt 17 năm (1958-1975) và ở chức vụ Chỉ huy trưởng cho đến cuối tháng 4 năm 1975.
==1975==
Ngày 29 tháng 4, ông di tản ra khỏi Việt Nam. Sau đó sang định cư tại Oklahoma City, Tiểu bang Oklahoma, Hoa kỳ.
*Song thân: Cụ Từ Triều và cụ Châu Thị Đào
*Phu nhân: Bà Lê Thị Hạnh - Ông bà có 4 người con gồm 3 trai, 1 gái.
 
==Chú thích==
*(1) -Trường Trung học Đệ nhất cấp ''(nay gọi là Trung học Cơ sở)'' College de Cantho, sau đổi tên thành trường Trung học Phan Thanh Giản.
*(2) -Trường Trung học Đệ Nhị cấp ''(nay gọi là Trung học Phổ thông)'' Lycée Chasseloup Laubat Saigon, sau đổi tên thành trường Trung học Lê Quý Đôn.
*(3) -Du học khóa sĩ quan Cơ khí Hàng không ở Pháp năm 1953 còn có:
*Cùng du học và tốt nghiệp với ông còn có Thiếu úy: -[[Đặng Đình Linh]] ''(SN 1929, nguyên là Thiếu úy (khóa 1 Sĩ quan Trừ bị Nam Định) Bộ binh chuyển ngành,. sauSau cùng là Chuẩn tướng Tham mưu phóPhó Tiếp vận Không quân).
*(4) -Phi đoàn 1 Tác chiến và Liên lạc là tiền thân của Sư đoàn 2 Không quân sau này.
*(5) -Phi đoàn Khu trục được thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1956 tại Biên Hòa.
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
{{tham khảo}}
 
[[Thể loại:Sinh 1931]]
[[Thể loại:Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Người An Giang]]
[[Thể loại:Người Mỹ gốc Việt]]
1.334

lần sửa đổi