Khác biệt giữa các bản “Phạm Thiên Thư”

(link vpbq)
*Năm 1973 -2000: Nghiên cứu, sáng lập và truyền bá môn dưỡng sinh Điện công Phathata (viết tắt chữ Pháp - Thân – Tâm).
==Tác phẩm đã in==
* Thơ Phạm Thiên Thư (1968),
Thơ Phạm Thiên Thư (1968), Kinh Ngọc (Thi hoá [[Kinh Kim Cương]]), Động Hoa Vàng (Thơ, 1971), Đạo ca (Nhạc [[Phạm Duy]]); Hậu Kiều - [[Đoạn Trường Vô Thanh]] (1972), Kinh thơ (Thi hoá [[Kinh Pháp Cú]]); Quyên Từ Độ Bỏ Thôn Đoài (Thơ), Kinh Hiếu (Thi hóa), Kinh Hiền (Thi hoá [[Kinh Hiền Ngu]], gồm 12.000 câu lục bát), Ngày xưa người tình (thơ), Trại Hoa Đỉnh Đồi (thơ) 1975, Thơ Phạm Thiên Thư (NXB Đồng Nai tái bản), Tự điển cười ( ''24.000 bài tứ tuyệt tiếu liệu pháp. Năm 2007, Trung tâm Sách và Kỷ lục Việt Nam đã trao cho ông kỷ lục là người đầu tiên viết Từ điển cười bằng thơ''), Vua núi vua nước (Tức [[Sơn Tinh]] [[Thủy tinh]], NXB Văn hóa Thông tin, 2003).
* Kinh Ngọc (Thi hoá [[Kinh Kim Cương]]),
* Động Hoa Vàng (Thơ, 1971),
* Đạo ca (Nhạc [[Phạm Duy]]);
* Hậu Kiều - [[Đoạn Trường Vô Thanh]] (1972),
* Kinh thơ (Thi hoá [[Kinh Pháp Cú]]);
* Quyên Từ Độ Bỏ Thôn Đoài (Thơ),
* Kinh Hiếu (Thi hóa),
* Kinh Hiền (Thi hoá [[Kinh Hiền Ngu]], gồm 12.000 câu lục bát),
* Ngày xưa người tình (thơ),
* Trại Hoa Đỉnh Đồi (thơ) 1975,
* Thơ Phạm Thiên Thư (NXB Đồng Nai tái bản),
* Tự điển cười ( ''24.000 bài tứ tuyệt tiếu liệu pháp. Năm 2007, Trung tâm Sách và Kỷ lục Việt Nam đã trao cho ông kỷ lục là người đầu tiên viết Từ điển cười bằng thơ''),
* Vua núi vua nước (Tức [[Sơn Tinh]] [[Thủy tinh]], NXB Văn hóa Thông tin, 2003).
 
==Cõi thơ Phạm Thiên Thư==
Người dùng vô danh