Khác biệt giữa các bản “Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc”

không có tóm lược sửa đổi
n (robot Thêm: da:Kinas Folkebank)
Ngân hàng trung ương Trung Quốc áp dụng hệ thống trách nhiệm tập trung của thống đốc, theo đó thống đốc quản lý công việc chung của toàn ngân hàng, các phó thống đốc trợ giúp thống đốc hoàn thành trách nhiệm.
 
Thống đốc đương nhiệm là ông Chu Tiểu Xuyên (Zhou Xiaochuan). Các phó thống đốc cấp cao bao gồm Su Ning, WangWong Hongzhang, HuHồ Hiểu XiaolianLuyện, Liu Shiyu, Ma Delun, YiDị GangCương, Du Jinfu, Li Dongrong, Guo Qingping.<ref>http://www.pbc.gov.cn/english/hanglingdao/</ref>
 
==Bộ máy==
 
==Danh sách thống đốc==
*NanNam HanchenHán Thần (南汉宸): tháng 10 năm 1949 – tháng 10 năm 1954
*CaoTào JuruCúc Như (曹菊如): tháng 10 năm 1954 – tháng 10 năm 1964
*HuHồ LijiaoLập Giáo (胡立教): tháng 10 năm 1964 – 1966
*ChenTrần XiyuHi Dũ (陈希愈): tháng 5 năm 1973 – tháng 1 năm 1978
*Li BaohuaBảo Hoa (李葆华): tháng 1 năm 1978 – tháng 4 năm 1982
*Lữ PeijianBồi Kiệm (吕培俭): tháng 4 năm 1982 – tháng 3 năm 1985
*ChenTrần MuhuaMộ Hoa (陈慕华): tháng 3 năm 1985 – tháng 4 năm 1988
*Lý Quý Tiên - Li Guixian (李贵鲜): tháng 4 năm 1988 – tháng 7 năm 1993
*[[ChuChâu Dung Cơ]] (朱镕基): tháng 7 năm 1993 – tháng 6 năm 1995
*[[Đới Tường Long]] - Dai Xianglong (戴相龙): tháng 6 năm 1995 – tháng 2 năm 2002
*[[Chu Tiểu Xuyên]] - Zhou Xiaochuan (周小川): tháng 12 năm 2002 – nay
 
==Lãi suất==
==Xem thêm==
*[[Nhân dân tệ]]
*[[Bank of China]], ngân hàng thương mại của Trung Quốc
*[[Cơ quan tiền tệ Hồng Kông]]
*[[Cơ quan tiền tệ Macau]]
*[[Ngân hàng Trung ương (Trung Hoa Dân Quốc)]], ngân hàng trung ương Đài Loan