Khác biệt giữa các bản “Phạm Thiên”

n
n (clean up, replaced: → (24), {{sơ khai}} → {{sơ khai Ấn giáo}}, → (21) using AWB)
|children = Manu}}
 
'''Brahmā''' ([[Sanskrit]]: {{lang|sa|ब्रह्मा}}; [[IAST]]: ''{{IAST|Brahmā}}'') là một vị thần trong đạo [[Ấn Độ giáo|Hindu]] (Nam thần deva), thần của sự sáng tạo và là một trong 3 vị thần [[Trimurti|Trimūrti]], hai thần còn lại là [[Vishnu]] và [[Śiva|Shiva]]. Theo [[Brahma Purana|Brahmā Purāņa]], ông là cha của [[Manu (Hinduism)|Manu]], con người đầu tiên và từ đó loài người được sinh ra. Trong [[Ramayana|Rāmāyaņa]] và [[Mahabharata|Mahābhārata]], ông thường được xem là đấng sáng tạo và sinh ra loài người. Tránh nhần lẫn Brahma với khái niệm về '''''"Hiện thực siêu việt khôngbất thay đổibiến"''''' của đạo Hindu trong [[Vedānta]] được gọi là [[Brahman]]. Trong truyền thuyết Hindu, người sáng tạo ra kinh Vệ Đà ([[Vedas]]) chính là Brahma.<ref>[http://books.google.co.in/books?id=8XO3Im3OMi8C&pg=PA86&dq=brahma+created+vedas&hl=en&sa=X&ei=W_MZUt71GMXJrAecvoCoCg&ved=0CC0Q6AEwAA#v=onepage&q&f=false Seer of the Fifth Veda: Kr̥ṣṇa Dvaipāyana Vyāsa in the Mahābhārata By Bruce M. Sullivan]</ref> Vợ của Brahmā là nữ thần [[Saraswati]]. Saraswati còn được biết với một số tên khác như Sāvitri và Gāyatri, cũng như mang nhiều hiện thân khác nhau trong suốt chiều dài lịch sử. Brahmā thường được đồng nhất với [[Prajapati|Prajāpati]], Thần của [[Veda|Vedic]]. Còn [[Saraswati]] hay Vaac Devi (Nữ thần của Ngôn ngữ), Brahma còn được biết đến như là "Vaagish," có nghĩa là "Chúa tể của Ngôn ngữ và Âm thanh."
==Nguồn gốc==
Theo như Kinh [[Purana|Purāņa]], Brahmā tự sinh ra chính mình từ một [[Nelumbo nucifera|bông hoa sen]]. Một số truyền thuyết khác nói rằng, Brahmā được sinh ra từ dưới nước, hay từ một hạt giống mà sau này biến thành một quả trứng bằng vàng. Từ quả trứng vàng này, Brahmā, vị thần của sự sáng tạo được sinh ra, as ''[[Hiranyagarbha]]''. Những phần còn lại của quả trứng bị vỡ ra trở thành Brahmānḍa hay [[Vũ trụ]]. Vì được sinh ra từ trong nước, Brahmā cũng được gọi là ''Kanja'' (sinh từ trong nước).
 
Các biểu tượng:
*'''Bốn gương mặt''' – Bốn phần của kinh Vệ Đà ([[Vedas]]) (Ṛig, Sāma, Yajur and Atharva).
*'''Bốn cánh tay''' – Bốn cánh tay của Brahmā đại diện cho bốn hướng: đông, tây, nam, bắc
Bàn tay phải phía sau biểu thị cho tâm trí, bàn tay trái phía sau biểu thị cho trí tuệ, tay phải phía trước là bản ngã và bàn tay trái phía trước là sự tự trọng.
143

lần sửa đổi