Khác biệt giữa các bản “Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Đây là công trình trọng điểm quốc gia, nhưng là vốn huy động trong xã hội(vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh dự án để thu hồi vốn: Các Khu Công nghiệp, các khu đô thị. Khi hoàn thành đưa vào sử dụng thì tổ chức thu phí để hoàn vốn trong khoảng 35 năm, sau đó giao lại Nhà nước quản lý.
 
Ðây là đường cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Ðiểm đầu của tuyến đường nằm trên đường vành đai 3 của Hà Nội, cách mố bắc [[cầu Thanh Trì]] 1.025 m; đi qua địa bàn các phường, xã, thị trấn: [[Thạch Bàn, Long Biên|Thạch Bàn]] (quận [[Long Biên]]), [[Trâu Quỳ]], [[Đa Tốn]], [[Kiêu Kỵ]] (huyện [[Gia Lâm]]) của thành phố [[Hà Nội]]; [[Cửu Cao]], [[Long Hưng, Văn Giang|Long Hưng]], [[Tân Tiến, Văn Giang|Tân Tiến]] (huyện [[Văn Giang]]), [[Hoàn Long, Yên Mỹ|Hoàn Long]], [[Yên Phú]], [[Việt Cường, Yên Mỹ|Việt Cường]], [[Minh Châu, Yên Mỹ|Minh Châu]], [[Lý Thường Kiệt, Yên Mỹ|Lý Thường Kiệt]], [[Tân Việt, Yên Mỹ|Tân Việt]] (huyện [[Yên Mỹ]]), [[Đào Dương]], [[Tân Phúc, Ân Thi|Tân Phúc]], [[Bãi Sậy (xã)|Bãi Sậy]] (huyện [[Ân Thi]]) của tỉnh [[Hưng Yên]]; [[Thái Dương, Bình Giang|Thái Dương]], [[Thái Hòa, Bình Giang|Thái Hòa]], [[Thúc Kháng]], [[Tân Hồng, Bình Giang|Tân Hồng]], [[Bình Minh, Bình Giang|Bình Minh]], [[Thái Học, Bình Giang|Thái Học]], [[Nhân quyềnQuyền, Bình Giang|Nhân quyềnQuyền]], [[Cổ Bì]] (huyện [[Bình Giang]]), [[Yết Kiêu, Gia Lộc|Yết Kiêu]], [[Gia Hòa, Gia Lộc|Gia Hòa]], [[Lê Lợi, Gia Lộc|Lê Lợi]], [[Phương Hưng]], [[Gia Lộc (thị trấn)|thị trấn Gia Lộc]], [[Gia Khánh, Gia Lộc|Gia Khánh]], [[Hoàng Diệu, Gia Lộc|Hoàng Diệu]] (huyện [[Gia Lộc]]), [[Ngọc Kỳ]], [[Tái Sơn]], [[Bình Lăng, Tứ Kỳ|Bình Lăng]], [[Đông Kỳ, Tân Kỳ|Đông Kỳ]], [[Tây Kỳ]], [[Tứ Xuyên, Tứ Kỳ|Tứ Xuyên]] (huyện [[Tứ Kỳ]]), [[Thanh Hồng]], [[Vĩnh Lập]] (huyện [[Thanh Hà]]) của tỉnh [[Hải Dương]]; [[Quang Trung, An Lão|Quang Trung]], [[Quốc Tuấn, An Lão|Quốc Tuấn]], [[Tân Viên]], [[Mỹ Đức, An Lão|Mỹ Đức]], [[An Thái, An Lão|An Thái]] (huyện [[An Lão, Hải Phòng|An Lão]]), [[Thuận Thiên, Kiến Thụy|Thuận Thiên]], [[Hữu Bằng, Kiến Thụy|Hữu Bằng]], [[Đại Đồng, Kiến Thụy|Đại Đồng]], [[Minh Tân, Kiến Thụy|Minh Tân]] (huyện [[Kiến Thụy]]), [[Hòa Nghĩa, Dương Kinh|Hòa Nghĩa]], [[Hải Thành, Dương Kinh|Hải Thành]] (quận [[Dương Kinh]]), [[Tràng Cát]], [[Nam Hải, Hải An|Nam Hải]], [[Đông Hải 2]] (quận [[Hải An, Hải Phòng|Hải An]]) của thành phố [[Hải Phòng]], điểm cuối là đập Ðình Vũ, quận [[Hải An]] ([[Hải Phòng]]). Phần qua Hà Nội dài 6&nbsp;km, phần qua Hưng Yên dài 26&nbsp;km, phần qua Hải Dương dài 40&nbsp;km, phần qua Hải Phòng dài 33&nbsp;km.<ref>[http://www.mt.gov.vn/PrintView.aspx?ArticleID=3536 Khởi công tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng]</ref>
 
Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ 32,5 đến 35 m với sáu làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120&nbsp;km/giờ, hai làn dừng xe khẩn cấp, dải phân cách cứng ở giữa, dải cây xanh hai bên cùng với một số đường gom ở những chỗ cần thiết. Các loại xe ô-tô có tốc độ thiết kế dưới 60&nbsp;km/giờ và xe máy không được đi vào đường này, toàn tuyến có sáu điểm giao cắt với các quốc lộ thì đều là liên thông khác mức, ngoài ra còn có 9 cầu vượt lớn,21 cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh.
Người dùng vô danh