Khác biệt giữa các bản “Cocker Spaniel”

n
n (→‎Tổng quan: tên bài chính, replaced: xứ Galles → Wales)
==Đặc điểm==
Tổng quan hình thái bên ngoài của chúng thì chúng có kích thước thể trọng 12 – 13 kg. Con đực cao từ 38 – 41 cm. Con cái cao từ 37 – 40 cm. Đầu chúng tương đối hơi kéo dài và phân biệt rõ từng phần, trán rộng, sọ rộng và hơi gồ lên ở phía cuối. Phần xương nơi bên hai chân mày gồ lên tạo thành một đường rõ nét. Đường cong giữa trán và mũi rõ rệt, sống mũi thẳng, chắc, rộng, chóp mũi màu đen. Mõm nghiệng từ từ ra phía mũi, không tạo điểm gảy và không nhọn, mắt to nhưng không lồi, màu nâu hạt dẻ hoặc đậm hơn, một con Cocker rặt giống thì màu mắt không được quá sáng.
[[Tập tin:Zahir the English Cocker Spaniel.jpg|600px|nhỏ|giữa|Một con Cocker]]
Tai rộng phủ đầu và kéo dài từ trên mắt xuống dưới cổ. Khi kéo tai ra phía trước đầu thì vành tai không vượt quá chóp mũi, trên tai phủ đầy lông dài và mềm nhưng không tạo thành lọn. Lỗ tai là nơi dễ bị viêm nhất, vì vậy, cần chú ý vệ sinh thường xuyên. Cổ dài, hơi cong và có nhiều cơ bắp. Lưng ngắn, hông mạnh và đầy cơ bắp, mông to tròn. Khi đứng thẳng thì toàn thân xuôi về phía đuôi. Lồng ngực rộng lớn và sâu xuống tận cùi chỏ. Khung sườn cân đối. Đuôi ngắn thấp xuống phía dưới cuối đường lưng, chiếm 2/5 chiều dài cơ thể, đuôi càng thấp càng đẹp.
 
112

lần sửa đổi