Khác biệt giữa các bản “Hướng dẫn viên du lịch”

xóa các nguồn tự xuất bản
n (xóa các nguồn tự xuất bản)
(xóa các nguồn tự xuất bản)
==Yêu cầu==
{{tầm nhìn hẹp}}
[[Điều kiện tiên quyết]] để hành nghề Hướng dẫn viên là phải có [[Thẻ hướng dẫn viên du lịch|thẻ hướng dẫn]]. Theo luật du lịch<ref>[http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2008/6/766/LuatDuLich.html Luật Du lịch Việt Nam]</ref>, nếu hướng dẫn viên không có, không đeo hoặc cho mượn [[Thẻ hướng dẫn viên du lịch|thẻ hướng dẫn]] trong lúc đang hành nghề thì sẽ bị phạt nặng<ref>[http://www.luatviet.org/Home/tin-tuc-phap-luat/tin-trong-nuoc/2007/5221/Quang-ba-du-lich-sai-du-that-phat-5-trieu-dong.aspx Quảng bá du lịch sai dự thật phạt 5 triệu đồng]</ref>. Thứ yếu là hướng dẫn viên phải tự trang bị cho mình một nền tảng văn hóa, kiến thức, [[ngoại ngữ]] thật vững và một bản lĩnh nghề nghiệp để sẵn sàng đối phó với bất kỳ tình huống phát sinh nào trong suốt thời gian dẫn tour <ref>[http://chuyentrang.tuoitre.vn/Vieclam/Index.aspx?ArticleID=93173&ChannelID=274 Hướng dẫn viên du lịch cần biết ngoại ngữ]</ref>. Đối với nghề nghiệp, hướng dẫn viên không được cung cấp những thông tin lệch lạc, vi phạm chính trị. Đối với du khách thì không được trễ giờ hay sai hẹn. Một quy định "bất thành văn" đối với hướng dẫn viên du lịch là không được [[say tàu xe|say xe]]. Ngoài ra, hướng dẫn viên còn phải hiểu, biết nhiều Luật khác nhau, đặc biệt là [[Luật Du lịch]] để hướng dẫn cho du khách quốc tế thực hiện đúng luật pháp địa phương - nơi du khách đến du lịch.
 
== Vai trò, nhiệm vụ ==