Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thiên hoàng Genshō”

Không có tóm lược sửa đổi
 
== Tường thuật truyền thống ==
Bà có tên thật là ''Hidaka -hime'', chị gái của [[Thiên hoàng Monmu]]. Cha và mẹ của bà đều làm vua Nhật Bản từ năm 686 đến năm 715 ([[Hoàng tử Kusakabe]] (Thiên hoàng trên danh nghĩa), [[Thiên hoàng Gemmei]]). Năm 714, [[Thiên hoàng Gemmei]] bổ nhiệm concháu trai mình là Obito làm thái tử, giao cho người chị là Hidaka làm nhiếp chính.
 
== Trị vì ==
Tháng 5/720<ref>Thời gian công bố bộ ''Nihon Shoki'' được ghi chép từ bộ ''Shoku Nihongi,'' được công bố năm 797. Sách này viết: "先是一品舍人親王奉勅修日本紀。至是功成奏上。紀卅卷系圖一卷" (nghĩa là ‘’Tiên thị nhất phẩm Xá nhân Thân vương phụng sắc tu Nhật Bản kỷ. Chí thị công thành tấu thượng. Kỷ tạp quyển hệ đồ nhất quyển). Nghĩa là "Cho đến lúc này, Thân vương Toneri đang biên xoạn ''Nihongi'' theo thánh chỉ; ông đã hoàn thành, nộp 30 quyển sử và một quyển phả hệ ". Quyển về phả hệ đã bị thất lạc. Xem thêm trong: Bender, Ross (2009), "Performative Loci of Shoku Nihongi Edicts, 749–770" , ''Journal of Oral Tradition'' , 24(1), pp. 249–268</ref> (niên hiệu ''Yoro'' thứ ba của Thiên hoàng), bộ sách sử [[Nihonshoki&usg=ALkJrhiLEc87IrUJIxX6tlg24muEMVaImw|''Nihonshoki'']] (Nhật Bản thư kỷ) do Hoàng tử Toneri (chú ruột của Thiên hoàng Genshō), có trợ giúp của Ō no Yasumaro đã hoàn thành và được nhà vua cho ban hành trong cả nước. ''Nihon Shoki'' có 30 chương, mở đầu với một loạt [[thần thoại]], nhưng tiếp tục ghi chép cho tới các sự kiện thuộc thế kỷ VIII. Bộ sách này được cho là đã ghi lại chính xác về các triều đại của [[Thiên hoàng Tenji]], [[Thiên hoàng Temmu]] và nữ [[Thiên hoàng Jitō]]. ''Nihon Shoki'' tập trung ghi lại công đức của các đấng minh quân cũng như lỗi lầm của hôn quân. Bộ sách kể lại các phần về thời huyền sử cũng như quan hệ ngoại giao<ref>Sakamoto, Tarō (1991). The Six National Histories of Japan: Rikkokushi, John S. Brownlee, tr. 40 - 41</ref> với các nước khác.
 
Tháng 31/724, Thiên hoàng Genshō thoái vị và nhường ngôi cho cháu trai - tức [[Thiên hoàng Shōmu]]. Bà sống quãng đời cuối cùng trong hoàng cung kinh đô Nara. Gensho không bao giờ kết hôn và không có con. Bà qua đời ngày 22/5/748 ở tuổi 65.
 
=== Kugyō ( 公卿 ? ) ===