Khác biệt giữa các bản “Đại Nạp ngôn (Nhật Bản)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tài liệu tham khảo: clean up, replaced: , → , using AWB)
n
{{nihongo|'''Đại Nạp ngôn'''|大納言|''Dainagon''}}, là một chức quan trong hệ thống "luật lệnh" (''ritsuryo'') trong thời phong kiến Nhật Bản.<ref name="t425">Titsingh, I. (1834). ''Annales des emperors du Japon,'' p. 425.</ref>
 
Chức vụ này được tạo ra năm 702 theo [[Thái Bảo luật lệnh]] và hình thành từ một chức quan cũ tên là ''Oimonomōsu-tsukasa''. Phẩm hàm của những người giữ chức quan này là ThượngChính Tamtam vị (正三位) phẩm. Họ có vai trò hỗ trợ cho [[Tả đại thần (Nhật Bản)|Tả đại thần]] và [[Hữu đại thần (Nhật Bản)|Hữu đại thần]].<ref>Screech, T. ''Secret Memoirs of the Shoguns: Isaac Titsingh and Japan, 1779-1822,'' p. 157.</ref>
 
Từ giữa thế kỷ thứ 17, những người giữ chức vụ Đại Nạp ngôn thường làm việc gần gũi với [[Nội đại thần (Nhật Bản)|Nội đại thần]], người chỉ đứng sau Tả đại thần và Hữu đại thần. Cơ cấu này giúp chopchóp triều đình luôn có sẵn người để cáng đáng công việc trong trường hợp một trong số các Đại thần vì lý do gì đó mà không thể thực thi nhiệm vụ. Vì vậy trong thang bậc của các công khanh triều đình thì Đại Nạp ngôn đứng sau Thái chính đại thần, Tả đại thần, Hữu đại thần và Nội đại thần.<ref>Titsingh, p. 426</ref>
 
Chức vụ này tương đương với Thứ trưởng trong các bộ của các chính phủ hiện đại. Nó bị xóa bỏ vào năm 1871.<ref name="Unterstein in German">[http://www.unterstein.net/ Unterstein (in German)]: [http://www.unterstein.net/or/docs/JapanPeers.pdf Ranks in Ancient and Meiji Japan (in English and French)], pp. 6, 27.</ref>
260

lần sửa đổi