Khác biệt giữa các bản “Vườn quốc gia Emas”

n
→‎Tham khảo: replaced: == Tài liệu tham khảo == → ==Tham khảo== using AWB
n (AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:19.5934235)
n (→‎Tham khảo: replaced: == Tài liệu tham khảo == → ==Tham khảo== using AWB)
Emas có một hệ sinh thái điển hình của vùng sinh thái Cerrado, với nhiều loài động vật hoang dã thảo nguyên bao gồm: [[thú ăn kiến khổng lồ]], [[sói bờm]], [[tê tê khổng lồ]],<ref name="Rodrigues, 2002">Flavio H.G. Rodrigues, Leandro Silveira, Anah T.A. Jacomo, Ana Paula Carmignotto, Alexandra M.R. Bezerra, Daniela Cunha Coelho, Hamilton Garbogini, Juliana Pagnozzi, Adriani Hass. ''Composi~ao e caracteriza~ao da fauna de mamfferos do Parque Nacional das Emas, Goias, Brasil''.Revta bras. Zool. 19 (2): 589 - 600, 2002. [http://www.scielo.br/pdf/rbzool/v19n2/v19n2a15.pdf online PDF]</ref> và số lượng lớn loài [[đà điểu Nam Mỹ]]. Đây cũng là nơi trú ngụ của số ít loài [[báo đốm Mỹ]].<ref>Thannya Nascimento Soares, Mariana P.C. Telles, Lucileide V. Resende, Leandro Silveira, Anah Tereza A. Jácomo, Ronaldo G. Morato, José Alexandre F. Diniz-Filho, Eduardo Eizirik, Rosana P.V. Brondani and Claudio Brondani: ''Paternity testing and behavioral ecology: A case study of jaguars (''Panthera onca'') in Emas National Park, Central Brazil''. Genetics and Molecular Biology, 29, 4, 735-740 (2006). [http://www.scielo.br/pdf/%0D/gmb/v29n4/32128.pdf online PDF]</ref> động vật có vú khác lớn hơn bao gồm [[gấm]], [[heo vòi Brazil]], [[lợn lòi môi trắng]], [[hươu đầm lầy]], [[hươu đỏ nhỏ]], [[hươu xám nhỏ]], [[khỉ rú đen]] và Capybara.<ref name="Rodrigues, 2002"/>
 
== Tài liệu thamTham khảo ==
{{tham khảo|2}}