Khác biệt giữa các bản “Đô la”

n
robot Thay: hy:Դոլար; sửa cách trình bày
n (robot Thay: hy:Դոլար; sửa cách trình bày)
'''Đô la''' (''dollar''), ký hiệu là '''$''', là [[đơn vị tiền tệ]] chính thức ở một số quốc gia, khu vực và vùng phụ thuộc trên thế giới. Trong [[tiếng Việt]], chữ "đô la" một mình thường được dùng để chỉ đến [[đô la Mỹ|đô la]] [[Hoa Kỳ|Mỹ]], đơn vị tiền tệ phổ biến nhất trên thế giới.
 
Tên gọi "đô la" liên quan đến các đơn vị tiền trong quá khứ như ''Tolar'' ở [[Bohem]], ''Thaler'' hay ''Taler'' ở [[Đức]], ''Daalder'' ở [[Hà Lan]], và ''Daler'' ở [[Thụy Điển]], [[Đan Mạch]] và [[Na Uy]]. Tên ''thaler'' (từ ''Thal'', nay được viết là ''tal'' có nghĩa là "thung lũng") có nguồn gốc từ đồng Guildengroschen ("gulden vĩ đại", được đúc bằng [[bạc]] nhưng có giá trị bằng đồng guilden bằng [[vàng]]) được đúc từ bạc từ một mỏ ở [[Joachimsthal]] tại Bohem (lúc đó một phần của [[Đế quốc Habsburg]]). Tên gọi "đô la Tây Ban Nha" (''Spanish dollar'') được sử dụng cho một đồng tiền bạc của [[Tây Ban Nha]], tên thật là [[peso]], có giá trị tám [[real]], được thịnh hành trong [[thế kỷ 18]] ở các thuộc địa của Tây Ban Nha tại [[Tân Thế Giới]]. Việc sử dụng của đô la Tây Ban Nha và thaler Maria Theresa làm tiền tệ chính thức trong những năm đầu tiên của [[Hoa Kỳ]] là lý do đơn vị tiền tệ của nước này có tên đó. Từ "dollar" đã được sử dụng trong [[tiếng Anh]] để chỉ đồng [[thaler]] khoảng 200 năm trước [[Cách mạng Hoa Kỳ]]. Đồng đô la Tây Ban Nha, còn được gọi là "tám phần" (''pieces of eight''), được phổ biến ở 13 thuộc địa sau này trở thành Hoa Kỳ, và cũng là tiền tệ chính thức của [[Virginia]].
 
Trong [[thế kỷ 17]], đồng đô la cũng được sử dụng ở [[Scotland]], và có người cho rằng nó được phát minh tại [[Đại học St. Andrews]].
Tại [[Trung Quốc]], đơn vị tiền tệ (đồng [[Nhân dân tệ]]) tên là "Yuan" (元 hay 圆, có khi được viết với ký hiệu ¥). Đồng "yuan" thật sự là tên gọi dân gian của "đô la", dùng để chỉ đến đồng đô la Tây Ban Nha được phổ biến ở Trung Quốc trong [[thế kỷ 19]]. Khi đơn vị tiền tệ quốc gia được thành lập năm [[1914]], nó có số lượng bạc bằng đồng đô la Tây Ban Nha.
 
== Các đơn vị tiền tệ có tên là đô la ==
* [[Đô la Barbados]]
* [[Đô la Bahamas]]
* [[Đô la Belize]]
* [[Đô la Bermuda]]
* [[Đô la Brunei]]
* [[Đô la Canada]]
* [[Đô la Đài Loan mới]]
* [[Đô la Đông Carib]]
* [[Đô la Fiji]]
* [[Đô la Guyana]]
* [[Đô la Hồng Kông]]
* [[Đô la Jamaica]]
* [[Đô la Liberia]]
* [[Đô la Mỹ]]
* [[Đô la Namibia]]
* [[Đô la New Zealand]]
* [[Đô la Quần đảo Cayman]]
* [[Đô la Quần đảo Solomon]]
* [[Đô la Quốc tế]]
* [[Đô la Singapore]]
* [[Đô la Suriname]]
* [[Đô la Trinidad và Tobago]]
* [[Đô la Tuvalu]]
* [[Đô la Úc]]
* [[Đô la Zimbabwe]]
 
== Các đơn vị tiền tệ dùng ký hiệu đô la ($) ==
* [[escudo]] ([[Bồ Đào Nha]])
* [[peso]] ([[Argentina]], [[Boliva]], [[Chile]], [[Colombia]], [[Cuba]], [[Cộng hòa Dominican]], [[Mexico]], [[Uruguay]])
* [[real]] ([[Brasil]])
 
[[Thể loại:Đơn vị tiền tệ]]
[[fy:Dollar]]
[[ko:달러]]
[[hy:ԴոլլարԴոլար]]
[[hr:Dolar]]
[[is:Dalur (gjaldmiðill)]]
166.376

lần sửa đổi