Khác biệt giữa các bản “Hệ thập phân”

n (→‎Các số hữu tỷ khác: clean up, replaced: → (103), → (61) using AWB)
* 1550–1617, [[John Napier]] (nhà toán học, vật lý học, thiên văn học người [[Scotland]]) dùng lôgarít thập phân làm công cụ tính toán.
 
=====
== Câu đề mục ==
=====
== Cách diễn đạt trong ngôn ngữ ==
Một số ngôn ngữ diễn đạt thẳng số thập phân theo kiểu, ví dụ số 11 được gọi là "mười-một" (10+1) và 23 được nói là "hai-mươi-ba" (2x10+3); cách diễn đạt này có trong các [[tiếng Trung Quốc]] - ngoại trừ [[tiếng Ngô]] (吳語) - và cũng có trong [[tiếng Việt]], với một vài biến âm (''euphony'') ("mười" thành "mươi", "năm" thành "lăm", "một" thành "mốt"...) hay nuốt âm (''elision'') ("hai mươi mốt" thành "hăm mốt"). [[Nhật Bản]], [[Hàn Quốc]] và [[Thái Lan]] đã nhập nội hệ thập phân từ tiếng Trung Quốc. Nhiều ngôn ngữ khác, có hệ thập phân cài đặt sẵn, có những chữ dành riêng cho "chục" và "thập niên".
Người dùng vô danh