Khác biệt giữa các bản “Tấn Văn công”

không có tóm lược sửa đổi
| tên = Tấn Văn công
| native name = 晉文公
| tước vị = Vua chưChư hầu Trung Quốc
| thêm = china
| hình = Duke_Wen_of_Jin_Recovering_His_State_(%E6%99%89%E6%96%87%E5%85%AC%E5%BE%A9%E5%9C%8B%E5%9C%96)_by_Li_Tang_(%E6%9D%8E%E5%94%90),_1140.jpg
| hình =
| cỡ hình = 300px
| ghi chú hình = Tranh vẽ Tấn Văn công trong ''Tống Văn công phục quốc đồ'' thời [[nhà Tống]]
| ghi chú hình =
| chức vị = Vua[[Quân chủ]] [[tấn (nước)|nước Tấn]]
| tại vị = [[636 TCN]] - [[628 TCN]]<timeline>
ImageSize = width:200 height:50
PlotArea = width:170 height:30 left:14 bottom:20
TimeAxis = orientation:horizontal
DateFormat = yyyy
Period = from:-1033 till:-376
AlignBars = early
ScaleMajor = increment:657 start:-1033
Colors =
id:canvas value:rgb(1,1,0.97)
BackgroundColors = canvas:canvas
PlotData =
width:15 color:black
bar:era from:start till:end
bar:era from:-636 till:-628 color:red
</timeline>
| kiểu tại vị = Trị vì
| tiền nhiệm = <font color="grey">[[Tấn Hoài công]]</font>
| hoàng tộc = [[tấn (nước)|nước Tấn]]
| kiểu hoàng tộc = chư hầu
| tên đầy đủ = Cơ Trùng Nhĩ (姬重耳)
| kiểu tên đầy đủ =
| tước vị đầy đủ =
| niên hiệu =
| miếu hiệu =
| thụy hiệu = Tấn Văn công (文公)
| cha = [[Tấn Hiến công]]
| mẹ = Hồ cơ
}}
 
'''Tấn Văn công''' ([[chữ Hán]]: 晉文公, cai trị: [[636697 TCN]] - [[628 TCN]]<ref>Sử ký, Tấn thế gia; Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 21</ref>), tên thật là '''Cơ Trùng Nhĩ''' (姬重耳), là vị vua[[quân chủ]] thứ 24 của [[tấn (nước)|nước Tấn]] -, một [[chư hầu]] của [[nhà Chu]] thời [[Xuân Thu]] trong [[lịch sử Trung Quốc]]. Ông cai trị từ năm [[636 TCN]] đến năm [[628 TCN]], tổng gọn 8 năm <ref>Sử ký, Tấn thế gia; Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 21</ref>.
 
Tấn Văn công có một sự nghiệp hết sức đáng chú ý, lưu vong 19 năm, được các thủ hạ [[Triệu Suy]] (赵衰; tiên tổ [[nước Triệu]]), [[Hồ Uyển]] (狐偃), [[Cổ Đà]] (贾佗), [[Tiên Chẩn]] (先轸), [[Ngụy Vũ tử]] (魏武子; tiên tổ [[nước Ngụy]]); sau ông trở về đăng vị quốc chủ nước Tấn, tạo nên nền móng cơ sở sự hùng mạnh của nước Tấn trong cả thế kỉ về sau.
Tấn Văn công là một trong [[Ngũ Bá]] thời [[Xuân Thu]] với sự nghiệp rất nổi tiếng, được sử sách nhắc tới nhiều.
 
Tấn Vănsự côngnghiệp rạng mộtrỡ và đầy tính huyền thoại, ông được xếp vào trong [[Ngũ Bá]] thời [[Xuân Thu]] với sự nghiệp rất nổi tiếng, được sử sách nhắc tới nhiều.
== Thân thế ==
Tấn Văn công là con của [[Tấn Hiến công]] – vua thứ 19 nước Tấn. Mẹ ông là Hồ cơ người nước Địch, sinh ra ông năm 697 TCN.
 
== ThờiThân trẻthế ==
Tấn Văn công là con của [[Tấn Hiến công]], vua thứ 19 nước Tấn. Mẹ ông là [[Hồ Quý cơ]] (狐季姬) người [[nước Địch]], sinh ra ông năm 697 TCN. Cơ Trùng Nhĩ lớn lên khi ông nội là [[Tấn Vũ công]] đang phát triển lực lượng ở [[Khúc Ốc]], nhiều lần tiến về [[đất Dực]] tranh ngôi vua Tấn với chi trưởng chưa thành công.
 
Khi còn trẻ, Trùng Nhĩ đã tỏ ra kính trọng kẻ sĩ, được nhiều người quý mến theo giúp. Năm 17 tuổi ([[681 TCN]]), ông đã có 5 kẻ sĩ theo phò tá là [[Triệu Thôi]], [[Hồ Yển]], Giả Đà, [[Tiên Chẩn]], [[Ngụy Thù]].
 
Năm [[679 TCN]], [[Tấn Vũ công]] đánh diệt [[Tấn hầu Dẫn]], trở thành vuaquốc chủ của toàn nước Tấn. Cha Trùng Nhĩ là [[Tấn Hiến công|Cơ Quỹ Chư]] được lập làm thế[[Thái tử]], lúc đó Trùng Nhĩ đã trưởng thành. Năm [[677 TCN]], Tấn Vũ công qua đời, cha ông lên ngôi, trở thành '''Tấn Hiến công'''. Năm đó Trùng Nhĩ đã được 21 tuổi.
 
== Thời Tấn Hiến công ==
:''Xem thêm:'' [[Cơ Thân Sinh]]
Trùng Nhĩ tuy là con lớn nhưng mẹ ông không phải là vợ chính của vua cha. Con trai phu nhân [[Tề Khương]] là [[Cơ Thân Sinh|Thân Sinh]] được lập làm thế[[Thái tử]].
 
Năm [[672 TCN]], [[Tấn Hiến công]] sủng ái chị em Ly Cơ người nước Nhung, phong làm phu nhân thay mẹ Thân Sinh đã qua đời. Năm 665 TCN, Ly Cơ sinh con trai là [[Tấn Hề Tề|Hề Tề]]. Hiến công có ý định phế Thân Sinh để cho Hề Tề lên thay. Vì các con Trùng Nhĩ, Di Ngô và Thân Sinh đã lớn mà Hề Tề còn nhỏ nên chưa tiện thay ngôi, Hiến công bèn tính kế đưa con lớn đi trấn thủ ở ngoài, sai Trùng Nhĩ đi trấn thủ thành Bồ gần biến giới phía bắc, sai Thân Sinh trấn thủ đất Khúc Ốc và sai Di Ngô trấn thủ đất Khuất.
== Lưu lạc ==
=== Ở nước Địch ===
Năm [[652 TCN]], sau khi đuổi Di Ngô sang đất Lương, [[Tấn Hiến công]] lại đánh nước Địch để truy kích Trùng Nhĩ nhằm bảo vệ ngôi thế tử sau này cho Hề Tề. Nước Địch là quê mẹ Trùng Nhĩ, vì Trùng Nhĩ mà mang quân ra chống cự quân Tấn ở Nghiết Tang. Quân Tấn không thắng được phải rút lui.
 
Người nước Địch đánh bộ tộc Cao Như, bắt được 2 người con gái là Quý Ngỗi và Thúc Ngỗi, bèn gả Quý Ngỗi cho Trùng Nhĩ, Thúc Ngỗi cho [[Triệu Thôi]]. Ông sinh được 2 người con ở đất Địch.
 
== Gia quyến ==
* VợPhu nhân: (ít nhất 10 phu nhân<ref name="skt"/>).
** [[Từ Doanh]] (文嬴), không con).
** [[Bức Cật]] (s.偪姞), sinh [[Tấn Tương công|thế tử Hoan]] và con gái Bá Cơ, chết ở [[đất Bồ)]].
** [[Quý Ngôi]] (季隗), sinh [[Bá Du]] và [[Thúc Lưu]].
** Thúc Ngỗi
** [[Đỗ Kì]] (杜祁), sinh [[Công tử Ung]].
** [[Tề Khương]] (齐姜).
** [[Hoài Doanh]] (s.懷嬴), sinh [[Công tử Nhạc)]].
** Một phu nhân là con gái nhà Chu (s. Hắc Điến)
** [[Nam Uy]] (南威).
* Con
** [[Chu Hoanthị]] (周氏), sinh [[Tấn TươngThành công]]).
* Hậu duệ:
** Cơ Hắc Điến ([[Tấn Thành công]])
# [[Bá Du]] (伯鯈).
** Cơ Ung
# [[Thúc Lưu]] (叔刘)
** Cơ Nhạc
# [[Tấn Tương công]] Cơ Hoan.
# [[Công tử Ung]] (公子雍).
# [[Công tử Nhạc]] (公子乐).
# [[Tấn Thành công]] Cơ Hắc Điến.
 
==Nhận định==
Tấn Văn công là một trong [[Ngũ Bá]] thời [[Xuân Thu]] có sự nghiệp vẻ vang, thường được đời sau gọi chung với Tề Hoàn công là "Hoàn Văn"<ref>Tiêu Lê, sách đã dẫn, tr 127</ref>. Tuy nhiên khi so sánh giữa Tấn Văn công với [[Tề Hoàn công]], Giả Huyền Ông có ý kiến đánh giá Tề Hoàn công cao hơn<ref name="xuanthu200"/>:
 
Tuy nhiên khi so sánh giữa Tấn Văn công với [[Tề Hoàn công]], Giả Huyền Ông có ý kiến đánh giá Tề Hoàn công cao hơn<ref name="xuanthu200"/>:
 
{{cquote|
2.267

lần sửa đổi