Khác biệt giữa các bản “Bo mạch đồ họa”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: replaced: == Tài liệu tham khảo == → ==Tham khảo== using AWB)
n
}}
[[Tập tin:Pny 6600GT.jpg|nhỏ|phải|350px|Một bo mạch đồ họa loại rời sử dụng giao tiếp [[AGP]]]] <br />
'''Bo mạch đồ họa''' (''graphics adapter''), '''card màn hình (graphics card)''', '''thiết bịcard đồ họa''', '''cardhay màn hình''',thiết '''cardbị đồ họa''' đều là tên gọi chung của thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với [[màn hình máy tính]] giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.<br />
Mọi [[máy tính cá nhân]], [[máy tính xách tay]] đều phải có bo mạch đồ họa.
 
== Các loại bo mạch đồ họa ==
Có thể có nhiều cách phân loại bo mạch đồ họa khác nhau: theo dạng thức vật lý, theo loại [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]], theo bus giao tiếp với bo mạch chủ ([[PCI]], [[AGP]], [[PCI Express]]...) và thậm chí còn theo hãng sản xuất thiết bị<br />
Để thuận tiện cho các cách gọi ở phần sau trong bài viết này, tạm phân các loại bo mạch đồ họa theo dạng thức vật lý của chúng. Theo cách này bo mạch đồ họa chỉ gồm hai loại:
* Bo mạch đồ họa được tích hợp trên [[bo mạch chủ]]: có thể sử dụng chip đồ họa riêng, bộ nhớ đồ họa riêng hoặc cũng có thể là một phần của [[chip cầu bắc|chipset cầu bắc]] và sử dụng bộ nhớ của RAM hệ thống.
== Thành phần cơ bản ==
=== Bộ xử lý đồ họa (GPU) hoặc chức năng đồ họa tích hợp ===
[[Bộ xử lý đồ họa]] ("Graphic Processing Unit", viết tắt là GPU) là thành phần rất quan trọng quyết định đến sức mạch đồ họa, nó có ý nghĩa như [[CPU]] trong [[máy tính]]. [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] thường được hàn/dập chắc chắn vào bo mạch đồ họa rời. Đối với các bo mạch đồ họa tích hợp trên [[bo mạch chủ]] chúng có thể ở dạng GPU gắn liền trên bo mạch chủ hoặc được tích hợp chung vào [[chipset]] (thường là chipset cầu bắc. <br />
Hiện nay các bo mạch đồ họa rời thường sử dụng [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] của hai hãng sản xuất:
* [[NVIDIA GPU|nVIDIA]]
* [[ATI GPU|ATI]] (Trước đây là một hãng độc lập, nay đã được hãng [[AMD]] mua lại)
Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra [[màn hình máy tính]]. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa. Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 Mb) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 Mb trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 Mb với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1Gb và thậm chí còn nhiều hơn nữa).<br />
Tuy nhiên, dung lượng không phải là một yếu tố quyết định tất cả, khi mà việc tăng dung lượng bộ nhớ đã không trở thành hữu ích cho bo mạch đồ họa, các nhà thiết kế đã chuyển hướng sử dụng các bộ nhớ có tốc độ cao hơn, do đó đến nay đã có rất nhiều chuẩn bộ nhớ đồ họa đã từng được sử dụng: FPM DRAM, VRAM, WRAM, EDO DRAM, SDRAM, MDRAM, SGRAM, DDR SDRAM, DDR-II SDRAM, và gần đây là GDDR-3 SDRAM, GDDR-4 SDRAM.<br />
Có một điều rằng bo mạch đồ họa khác nhau lại sử dụng các tốc độ đồ họa thay đổi tuỳ thuộc vào bo mạch đó dùng [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] nào. Chúng không được sử dụng ở tốc độ tối đa theo như thiết kế. Một số hãng sản xuất có thể thiết kế và thiết đặt sẵn (''trong Video Bios - xem phần sau'') để bo mạch đồ họa làm việc với tốc độ bộ nhớ cao hơn so với mặc định (overlock).
 
=== Bus kết nối ===
* '''DirectX''': được hãng [[Microsoft]] phát triển vào những năm 1996 nhằm hướng các nhà lập trình sử dụng chúng để lập trình các game cho hệ điều hành Windows 95 (hệ điều hành mang tính cách mạng trong thời bấy giờ, bắt đầu cách ly việc các phần mềm can thiệp trực tiếp vào phần cứng) thay cho thói quen lập trình trên nền DOS mà họ dễ dàng can thiệp vào phần cứng.
: Sự phát triển các phiên bản DirectX từ đó đến phiên bản DirectX 9c mang tính kế thừa, nhưng đến phiên bản gần đây nhất - DirectX 10 (chỉ sử dụng trong Windows Vista và các hệ điều hành khác nếu có của Microsoft sau này) có một sự thay đổi lớn được xem như viết trên một nền tảng mới hoàn toàn.
: Đến cuối năm 2007, chỉ có một số bo mạch đồ họa hỗ trợ DirectX 10 khi sử dụng các bộ xử lý đầu họa(có ký hiệu)đầu 8XXX (8800, 8600...) của nVIDIA và 2XXX (2900, 2600...) của ATI (Các bo mạch đồ họa sử dụng các [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] cũ hỗ trợ đến DirectX 9c vẫn có thể làm việc với Windows Vista)
* '''OpenGL''' được [[Silicon Graphics]] phát triển những năm 1990. (Xem thêm [[OpenGL]])
 
== Tản nhiệt ở bo mạch đồ họa ==
Do phải xử lý một khối lượng công việc lớn khi chơi game hoặc thực hiện các tác vụ liên quan nên bộ xử lý đồ họa thường toả một lượng nhiệt lớn, cũng như [[CPU]] trong [[máy tính]], các bo mạch đồ họa cũng cần tản nhiệt cho GPU. <br />
Cách thức tản nhiệt với các [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] thường là:
* Sử dụng tấm, phiến tản nhiệt (không dùng quạt) để tản nhiệt tự nhiên. Hình thức này trước kia chỉ phù hợp với các GPU có xung nhịp thấp. Hiện nay đã có những hãng (như Asus) rất thành công trong việc tạo những phiến tản nhiệt tĩnh lặng (tản nhiệt silent) cho bo mạch đồ họa trung, cao cấp, tận dụng được quạt của CPU và case giải nhiệt qua những ống đồng và các phiến dẫn nhiệt.
* Sử dụng tấm, phiến tản nhiệt kết hợp dùng quạt.