Khác biệt giữa các bản “Orinoco”

n
clean up, replaced: → (289), → (161) using AWB
n (→‎Liên kết ngoài: clean up, replaced: {{commons category → {{thể loại Commons using AWB)
n (clean up, replaced: → (289), → (161) using AWB)
{{Geobox | Sông
<!---------Heading-->
| name = Sông Orinoco
| native_name =
| other_name = Río Orinoco
| category =
<!---------Image-->
| image = Orinico ciudad bilivar venezuela.jpg
| image_caption = Cầu bắc qua Orinoco tại Ciudad Bolívar, Venezuela
<!---------Name-->
| etymology =
| nickname =
<!---------Country etc.-->
| country = Venezuela
| country1 = Colombia
| state =
| region =
| district = Nam Mỹ
| municipality =
<!---------Family-->
| parent =
| tributary_left =
| tributary_right =
| city =
| landmark =
<!---------Locations-->
| source =
| source_location = Cerro Delgado-Chalbaud
| source_region = Parima
| source_country = Venezuela
| source_country1 = Brasil
| source_elevation = 1047
| source_lat_d = 02
| source_lat_m = 19
| source_lat_s = 05
| source_lat_NS = N
| source_long_d = 63
| source_long_m = 21
| source_long_s = 42
| source_long_EW = W
| mouth = Delta Amacuro
| mouth_location = Đại Tây Dương
| mouth_country = Venezuela
| mouth_elevation = 0
| mouth_lat_d = 8
| mouth_lat_m = 37
| mouth_lat_s =
| mouth_lat_NS = N
| mouth_long_d = 62
| mouth_long_m = 15
| mouth_long_s =
| mouth_long_EW = W
| mouth_coordinates_note = <ref>{{GEOnet2|32FA87C3E20B3774E0440003BA962ED3|Orinoco River}}</ref>
<!---------Dimensions-->
| length = 2140
| width =
| depth =
| watershed = 880000
| discharge = 33000
| discharge_location =
<!---------Free frields-->
| free =
<!---------Maps-->
| map = Cuenca_del_Orinoco.png
| map_caption = [[Lưu vực]] của Orinoco
| map_locator =
<!---------Websites-->
| commons =
| statistics =
| website =
<!---------Footnotes-->
| footnotes =
<!-- Processed by Geoboxer 3.0 on 2007-10-15T01:25:50+02:00 -->
}}
Mặc dù cửa sông Orinoco ở [[Đại Tây Dương]] đã được ghi trong tài liệu của [[Cristoforo Colombo|Columbus]] vào ngày 1 tháng 8 năm 1498 trong tuyến hành trình thứ ba của mình, khởi nguồn của sông tại [[Carlos Delgado Chalbaud|Cerro Delgado-Chalbaud]] thuộc dãy [[Parima]] mới được khám phá lần đầu vào năm 1951, tức 453 năm sau. Đầu nguồn của sông nằm trên biên giới Venezuelan-[[Brasil]] và có độ cao {{convert|1047|m|0|abbr=on}} và có tọa độ ({{coord|02|19|05|N|63|21|42|W|}}), và do một đoàn thám hiểm Venezuela-Pháp khám phá ra.
 
[[Đồng bằng Orinoco]], và các chi lưu ở phía đông llanos như [[sông Apure|Apure]] và [[sông Meta|Meta]], được khám phá vào thế kỷ 16 bởi nhà viễn [[Ambrosius Ehinger]] cũng những người nối tiếp ông. Năm 1531 [[Diego de Ordaz]], bắt đầu từ cửa sông chính của đồng bằng là Boca de Navios, đã ngược dòng lên đến Meta, và [[Antonio de Berrio]] xuôi dòng [[sông Casanare|Casanare]], đến Meta, và sau đó xuôi dòng Orinoco và trở lại [[Santa Ana de Coro|Coro]].
 
[[Alexander von Humboldt]] đã khám phá lưu vực sông vào năm 1800 và có ghi chép về cá heo sông màu hồng và các loài động thực vật.<ref>Helferich, Gerard (2004) ''Humboldt's cosmos: Alexander von Humboldt and the Latin American journey that changed the way we see the world'' Gotham Books, New York, ISBN 1-59240-052-3.</ref>