Khác biệt giữa các bản “Trình tự axit nucleic”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
[[Tập tin:DNA sequence.png|phải|nhỏ|268px|Electropherogram printout from automated sequencer showing part of a DNA sequence]]
 
MộtTrong [[di truyền học]], một '''trình tự axit nucleic''', '''trình tự ADN''' hay '''trình tự di truyền''' là chuỗi các kí tự liên tiếp nhau nhằm biểu diễn [[cấu trúc chính]] của một dải hay phân tử [[ADN]] thực hoặc tổng hợp, mà có khả năng mang [[thông tin]] về [[gen]] và [[di truyền]].
 
Để tương ứng với 4 loại [[nucleotide]], người ta dùng 4 kí tự để phân biệt ''A'', ''X'' (dùng ở Việt Nam, chữ ''C'' được dùng ở các tài liệu tiếng Anh), ''G'', và ''T''- tương ứng với tên của 4 gốc [[adenine|'''A'''denin]], [[cytosine|'''X'''itosin]] ('''''C'''ytosine''), [[guanine|'''G'''uanin]], [[thymine|'''T'''imin]] được liên kết hóa trị với mạch chính phốtpho. Trong trường hợp chung, các chuỗi được ghi lên kế nhau không có khoảng trống (''gap'') chèn vào, ví dụ chuỗi AAAGTXTGAX, đi từ đầu 5' đến 3' tính từ trái sang phải. Nếu có khoảng trống, người ta dùng kí hiệu gạch ngang (-) để làm đại diện, ví dụ ATX-G--X. Bất cứ chuỗi kí tự nào của các nucleotide mà dài hơn 4 đều có thể gọi là trình tự ADN. Mặt khác, tùy vào chức năng sinh học, và ngữ cảnh, mà một trình tự có thể mang [[mã di truyền|mang mã]] hoặc [[ADN không mang mã|không mang mã]] (''noncoding DNA''). Các trình tự DNA cũng có thể chứa "[[ADN rác]]" (''junk DNA'').
12.233

lần sửa đổi