Khác biệt giữa các bản “Binh chủng Thiết giáp Việt Nam Cộng hòa”

không có tóm lược sửa đổi
n (replaced: Lược sử → Lịch sử (2) using AWB)
{{Infobox Military Unit
| unit_name= Binh'''BINH chủngCHỦNG Thiết giápTHIẾT GIÁP<br/>Việt Nam Cộng hòa
 
| image= [[Hình: Flag of ARVN Armored Cavalry Regiment.png|222px200px]]
| unit_name= Binh chủng Thiết giáp Việt Nam Cộng hòa
| caption= '''Quân kỳ.
| image= [[Hình: Flag of ARVN Armored Cavalry Regiment.png|222px]]
| dates= '''[[1956]]–[[1975]]
| caption= Quân kỳ.
| country= '''[[Hình: Flag of South Vietnam.svg|40px]] [[Việt Nam Cộng hòa]]
| dates= 1956–1975
| countryallegiance= {{flag'''[[Hình: Flag of the South Vietnamese Army.jpg|36px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa}}|Quân lực VNCH]]
| type= [[Lực'''Binh lượngchủng Chủ trang]]lực
| nickname= '''Thiết Kỵ
| motto= '''Mau - Mạnh
| battles= '''-[[Trận Mậu Thân]]<br/>-[[Mùa hè đỏ lửa]]
| colors_label= Colours
| battlesnotable_commanders= '''[[TrậnPhan MậuHòa ThânHiệp]]<br/>[[MùaVĩnh Lộc]]<br/>[[Lý đỏTòng lửa]]
| notable_commanders= [[Phan Hòa Hiệp]]<br/>[[Vĩnh Lộc]]<br/>[[Lý Tòng Bá]]
}}
 
* Thánh tổ: [[Phù Đổng Thiên Vương]].
 
'''Binh chủng Thiết giáp Kỵ Binhbinh Việt Nam Cộng Hòahòa''' (1955-1975) ([[tiếng Anh]]: ''Vietnamese Armored Cavalry Corp'', '''VNACC''') - còn gọi là '''Thiết Kỵ,''' trực thuộc [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]. Là lực lượng đột kích tác chiến và cơ động trên các chiến trường với hoảhỏa lực mạnh. Thường xuyên phối hợp với các đơn vị [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Bộ Binh]], <nowiki/>[[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|NhẩyNhảy Dù, Thủy Quân Lục Chiến]], [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Biệt Động Quân]] để giải quyết nhanh chóng trận chiến ''(bộBộ binh tùng thiếtThiết)''. Luôn luôn là một trong các thành phần tham dự những cuộc hành quân có quy mô lớn ''(trong đó bao gồm cả thành phần hảiHải, lụcLục, khôngKhông quân và pháoPháo binh).'' Trong quá trình hoạt động, binhBinh chủng Thiết Kỵkỵ đã được mệnh danh là "Vua chiến trường".
 
==Lịch sử hình thành==
Năm 1950, Chính phủ Quốc gia Việt Nam thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam. Đã được Quân đội Liên hiệp Pháp hỗ trợ để thành lập một đơn vị Thám thính xa. Khi hiệp định Genève được ký kết chia đôi đất nước vào ngày 20 tháng 7 năm 1954. Binh chủng Thiết giáp gồm 1 Lữ đoàn và 4 Thiết đoàn biệtBiệt lập. Năm 1955, nền Đệ Nhất Cộng Hòahòa hình thành thì Bộ chỉ huy Thiết giáp mới được chính thức thành lập.
 
Bộ chỉ huy Thiết Giáp được thành lập vào ngày 1/ tháng 4/ năm 1955 do Trung tá [[Dương Ngọc Lắm]] làm Chỉ huy trưởng đầu tiên.
 
Những chiến xa đầu tiên của binh chủng đều thuộc loại M-24 Chaffees hạng nhẹ và loại M-8 nửa bánh nửa xích ''(đều do Quân đội Pháp để lại)''. Đến năm 1956, Thiết Giáp Kỵ Binh được tổ chức tiêu chuẩn hơn gồm những Trung đoàn Kỵ Binhbinh, mỗi Trung đoàn có 2 Chi đoàn được trang bị chiếnChiến xa M-3, M-8, và M-24.
 
Thời gian từ năm 1957-1962, Thiết Kỵkỵ chỉ giữ một vai trò khiêm nhường trên chiến trường miền Nam, vì địa hình nhiều rừng rậm và sông rạch lầy lội không thích hợp với di chuyển của chiếnChiến xa. Tuy nhiên với nhu cầu của chiến trường, những thiếtThiết vận xa M-113 ''(còn gọi là xe tăng lội nước)'' được đem ra áp dụng và rất hữu hiệu với các mặt trận ở đồng bằng và đã thành công trong các cuộc hành quân ở vùng 4 chiến thuật. Sau đó các thiếtThiết vận xa M-113 được trang bị thêm lá chắn và hoảhỏa lực mạnh hơn để trở thành loại chiếnChiến xa đa dụng của binhBinh chủng Thiết Giápgiáp ''(xin phân biệt chiến xa hay xe tăng có nhiệm vụ chính là dùng hoảhỏa lực tiêu diệt địch quân, còn Thiết quân vận có mục đích nguyên thuỷ là dùng để chở quân đổ vào mục tiêu).
 
Năm 1964, các chiếnChiến xa M-24 cũ kỹ được thay thế bằng loại M-41A3 ''(Walker Bulldog)'' tối tân hơn với hoảhỏa lực chính: đại bác 76mm và đại liên 50 ''(đạn cỡ 12ly7, sau thay bằng đại liên M-60 nhẹ và tác xạ nhanh hơn)'' ''(Loại này tuy bị coi là nhỏ bé chật chội đối với người tây phương cồng kềnh, nhưng đối với người Việt Nam nhỏ tác thì lại rất vừa vặn và hữu hiệu).'' Chiến xa M-41 có 5 chiChi đoàn chẳng bao lâu đã trở thành xương sống và là niềm tự hào của binhBinh chủng Thiết Giápgiáp Kỵ Binhbinh. Cũng trong năm này, Bộ chỉ huy Thiết Kỵkỵ được lệnh giải tán vào giữa tháng 11. Sau đó 5 tháng vào ngày 15/ tháng 4/ năm 1965 được tái lập và đặt Bộ chỉ huy tại trại Phù Đổng, Hạnh Thông Tây, Gò vấp, Gia Định.
 
Vào đầu thập niên 1970, khi phía đối phương dùng các loại chiếnChiến xa [[T-54]] và [[PT-76]] (năm 1968, PT-76 xuất hiện tại Làng Vây và Khe Sanh) để yểm trợ cho bộBộ binh. Binh chủng Thiết Giápgiáp Kỵ Binhbinh Việt Nam Cộng Hòahòa được Hoa Kỳ canh tân qua chương trình [[Việt Nam hoá chiến tranh]] và được trang bị loại chiếnChiến xa tối tân hạng nặng [[M48 Patton]] (trang bị hoả lực đại bác 90mm và có gắn máy ngắm hồng ngoại Xenon) để tương ứng đối đầu với chiếnChiến xa T-54 được trang bị đại bác 100mm của đối phương. Trong những cuộc hành quân lớn và quy mô như [[vượtVượt biên qua Campuchia]] năm 1970, [[Hạ Lào]] năm 1971 và trận chiến [[Mùa hè đỏ lửa]] năm 1972, các chiếnChiến xa của binhBinh chủng Kỵ Binhbinh Việt Nam Cộng hòa đã gây cho đối phương nhiều tổn thất đáng kể.
 
Tính đến năm 1975, lực lượng Thiết giáp Việt Nam Cộng Hòahòa gồm có 1 Bộ Tư lệnh tại Trung ương và 4 Bộ lệnh Lữ đoàn tại 4 Quân khu, trong đó gồm có: 3 Thiết đoàn chiếnChiến xa M-48, 14 Thiết đoàn thiếtThiết kỵvận xa M-113 và 6 Thiết đoàn chiếnChiến xa M-41 được phối trí đều và thích ứng theo địa hình cho 4 vùng chiến thuật: Vùng 1, 2 và 4, mỗi vùng 5 Thiết đoàn, Vùng 3 có 6 Thiết đoàn. Ngoài ra phối trí cho các Tiểu khu, mỗi Tiểu khu có 1 chiChi đội thám thính xa Cadillac Gage Commando Vehicle V-100 ''(di chuyển bằng bánh hơi, rất cơ động và nhanh lẹ)''. Một Chi đoàn gồm đủ các loại: M-48, M-41, M-113 và V-100 để cho khoákhóa sinh tập huấn tại Trường huấn luyện Thiết giáp. Số còn lại thuộc dụng Bộ Tư lệnh Thiết giáp Trung ương. Tổng số là 21 Thiết đoàn.
 
==Bảng phối trí các Lữ đoàn==
 
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "1819%" |Đơn vị
! width= "13%" |Chủng loại
! width= "1213%" |Trực thuộc
! width= "2422%" |Chỉ huy
! Chú thích
|-
|
|
|<center> '''Quân khu 1
|<center>Đại tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Xuân Hường]]
|<center> '''Phối thuộc Quân đoàn I
|-
|<center> Chiến xa M.48
|<center> '''Lữ đoàn 1
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Phan Công Tuấn]]
|<center> ''Cơ hữu'' '''Lữ đoàn 1
|-
|<center> Thiết vận xa M.113
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Viết Thạnh]]
|<center> nt
|-
|<center> Chiến xa M.41
|<center> nt
|<center>Thiếu tá <br/> <center> '''[[Trần Văn Minh (Thiếu tá Thiết giáp VNCH)|Trần Văn Minh]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 2''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Hồ Đàn]]
|<center>''Phối thuộc '''Sư đoàn 1''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Hữu Lý]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 3''' Bộ binh
|-
|
|<center> '''Quân khu 2
|<center>Đại tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Văn Đồng (Đại tá VNCH)|Nguyễn Văn Đồng]]
|<center> '''Phối thuộc Quân đoàn II
|-
|<center> Chiến xa M.48
|<center> '''Lữ đoàn 2
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Cung Vinh]]<ref>Tử trận khi cùng đơn vị di tản trên đường 7, ngày 21 tháng 3 năm 1975</ref>
|<center> ''Cơ hữu'' '''Lữ đoàn 2
|-
|<center> Thiết vận xa M.113
|<center> nt
|<center>Thiếu tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Văn Triết]]
|<center> ''nt
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Thiếu tá <br/> <center> '''[[Hoàng Kiều (Thiếu tá Thiết giáp VNCH)|Hoàng Kiều]]
|<center> ''nt
|-
|<center> Chiến xa M.41
|<center> nt
|<center>Thiếu tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Văn Đêm]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 23''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Đại tá <br/> <center> '''[[Lương ChiChí]] '''<br/> <center> ''Kiêm Tư lệnh phó Lữ đoàn
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 22''' Bộ binh
|-
|
|<center> '''Quân khu 3
|<center>Chuẩn tướng <br/> '''<center> [[Trần Quang Khôi]]
|<center> '''Phối thuộc Quân đoàn III
|-
|<center> Chiến xa M.48
|<center> '''Lữ đoàn 3
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Văn Liên]]
|<center> ''Cơ hữu'' '''Lữ đoàn 3
|-
|<center> Thiết vận xa M.113
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Đỗ Đức Thảo]]
|<center> ''nt
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Đức Dương]]
|<center> ''nt
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Minh Tánh]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 5''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Huỳnh Kiêm Mậu]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 25''' Bộ binh
|-
|<center> Chiến xa M.41
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Trần Văn Nô]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 18''' Bộ binh
|-
|
|<center> '''Quân khu 4
|<center>Đại tá <br/> '''<center> [[Trần Ngọc Trúc]]
|<center> '''Phối thuộc Quân đoàn IV
|-
|<center> Thiết vận xa M.113
|<center> '''Lữ đoàn 4
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Phạm Hữu Tường]]
|<center> ''Cơ hữu'' '''Lữ đoàn 4
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Lê Văn Thành (Thiếu tá Thiết giáp VNCH)|Lê Văn Thành]]
|<center> ''nt
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Nguyễn Văn Việt Tân]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 9''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Thiếu tá <br/> <center> '''[[Ngô Đức Lâm]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 7''' Bộ binh
|-
|<center> nt
|<center> nt
|<center>Trung tá <br/> <center> '''[[Trần Hữu Thành]]
|<center> ''Phối thuộc '''Sư đoàn 21''' Bộ binh
|-
|}
 
==Chỉ huy nổi tiếng==
* [[Nguyễn Trọng Luật]]
* [[Phan Hòa Hiệp]]
* [[Trần Quang Khôi]]
 
==Trận đánh nổi tiếng==
 
* [[Trận Mậu Thân]]
* [[Chiến dịch Campuchia]]
* [[Chiến dịch Lam Sơn 719]]
* [[Mùa hè đỏ lửa]]
 
==Bộ Tư lệnh Thiết giáp tháng 4/1975==
 
* '''Chức danh Chỉ huy & Tham mưu sau cùng
 
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "1314%" |Cấp bậc
! width= "1921%" |Họ & Tên
! width= "21%" |Chức vụ
! Chú thích
| <center> 1
| <center> Trung tướng
| <center> [[Nguyễn Văn Toàn]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K5<ref>Xuất thân từ Trường Sĩ quan</ref>
| <center> Tư lệnh
| ''Kiêm Tư lệnh Quân đoàn III
| <center> 3
| <center> nt
| <center> [[Lương Bùi Tùng]] <br/> ''Võ khoa Nam Định<ref>Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định</ref>
| <center> Phụ tá Tư lệnh
|
| <center> 4
| <center> nt
| <center> [[Nguyễn Đức Dung]] <br/> '' quankhoa Thủ Đức K5<ref>Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức</ref>
| <center> Tham mưu trưởng
|
| <center> 5
| <center> nt
| <center> [[Nguyễn Xuân Hường]] <br/> ''Võ bị Địa phương<br/>Trung Việt (Đập Đá Huế) K1
| <center> Tư lệnh Lữ đoàn 1
|
| <center> 6
| <center> nt
| <center> [[Nguyễn Văn Đồng (Đại tá VNCH|Nguyễn Văn Đồng]] <br/> ''Võ bị Đà lạt
| <center> Tư lệnh Lữ đoàn 2
|
 
==Tư lệnh Binh chủng Thiết giáp qua các thời kỳ==
* ([[*]]) ''Cấp bậc khi nhậm chức
* ([[**]]) ''Hai lần làm Tư lệnh
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "1314%" |Cấp bậc ([[*]])
! width= "2021%" |Họ & Tên
! width= "16%" |Tại chức
! Chú thích
|-
| <center> 1
| <center> Trung tá<ref>Cấp bậc khi nhậm chức</ref>
| <center> [[Dương Ngọc Lắm]] <br/> ''Võ bị Liên quân<br/>Viễn Đông Đà Lạt
| <center> 03/1955-05/1957
| ''Sau cùng là Thiếu tướng Đô trưởng Sài Gòn-Chợ Lớn. Giải ngũ năm 1964
| <center> 3
| <center> Thiếu tá
| <center> [[Nguyễn Văn Thiện]] <br/> '' quankhoa Thủ Đức K2
| <center> 06/1959-12/1963
| ''Sau cùng giữ chức Tư lệnh biệt khu Quảng-Đà. Tử nạn mất tích trên phi cơ A.37 sau khi thăng cấp Chuẩn tướng được 2 ngày
| <center> 4
| <center> Đại tá
| <center> [[Nguyễn Phúc Vĩnh Lộc|Vĩnh Lộc]] <br/> ''Võ bị Lục quân Pháp
| <center> 12/1963-02/1964
| ''Sau cùng là Trung tướng Tổng tham mưu trưởng 1 ngày (28/4/1975)
| <center> 8
| <center> nt
| <center> [[Dương Văn Đô]] <br/> '' quankhoa Nam Định
| <center> 02/1969-09/1969
| ''Tư lệnh lần thứ 1
| <center> 9
| <center> Đại tá
| <center> [[Phan Hòa Hiệp]] <br/> ''Võ bị Địa phương<br/>Trung Việt (Đập Đá Huế) K1
| <center> 09/1969-02/1972
| ''Sau cùng là Chuẩn tướng Trưởng ban Quân sự 2 bên
|-
|}
 
==Tham khảo==
 
{{tham khảo}}
 
* {{chú thích sách |author=Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy |year=2011 |title=Lịch sử quân lực Việt Nam Cộng hòa |publisher=Hương Quê |isbn=978-0-9852182-0-1 |pages=899}}
* [http://giongangiang.netii.net/1_5_Thi-t-Gi-p-Vi-t-Nam-C-ng-H-a-1961-1969.html Thiết giáp Việt Nam Cộng hòa 1961 - 1969]
* [http://vnafmamn.com/fighting_ARVNarmor.html Fighting to the end]
* [http://www.miniatures.de/toe-1957-arvn-armoured-cavalry-regiment.html Army of the Republic of Vietnam Armored Cavalry Regiment, 1957 - 1975]
{{ARVN}}
 
==Xem thêm==
 
==Tư lệnh các Lữ đoàn từ khi thành lập==
{| class= "wikitable"
 
* [[*]] ''Cấp bậc khi nhậm chức
 
{| class="wikitable"
|-
! width= "11%"| Đơn vị
! width= "1%"| TT
! width= "1014%"| Cấp bậc[[*]]
! width= "21%"| Họ & Tên
! width= "12%"| Tại chức
! Chú thích
|-
| <center> '''Lữ đoàn 1
| <center> 1
| <center> Đại tá<ref>Cấp bậc khi nhậm chức</ref>
| <center> [[Phan Hòa Hiệp]] <br/> ''Võ bị Đập Đá Huế K1
| <center> 1971
|-
|}
==Chỉ huy trưởng Trường Thiết giáp từqua khicác thànhthời lậpkỳ==
{| class= "wikitable"
 
{| class="wikitable"
|-
! width= "1%"| TT
! width= "1014%"| Cấp bậc
! width= "21%"| Họ & Tên
! width= "12%"| Tại chức
! Chú thích
|-
| <center> 1
| <center> Thiếu tá<ref>Cấp bậc khi nhậm chức</ref>
| <center> [[Hoàng Đôn Thận]] <br/> ''Võ bị Đà Lạt K5
| <center> 1955-1956
| <center> 3
| <center> Đại úy
| <center> [[Nguyễn Duy Hinh]] <br/> '' quankhoa Nam Định
| <center> 1956-1957
| ''Sau cùng là Thiếu tướng Tư lệnh Sư đoàn 3 Bộ binh
| <center> 4
| <center> nt
| <center> [[Lương Bùi Tùng]] <br/> '' quankhoa Nam Định
| <center> 1957-1959
| ''Đại tá Phụ tá đặc biệt Chỉ huy trưởng Thiết giáp Trung ương
| <center> 5
| <center> Thiếu tá
| <center> [[Vĩnh Lộc]] <br/> ''Võ bị Lục quân Pháp
| <center> 1959-1961
| ''Sau cùng là Trung tướng Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu
| <center> 9
| <center> nt
| <center> [[Nguyễn Tuấn]] <br/> '' quankhoa Thủ Đức K1
| <center> 1965-1968
| ''Trận Mậu thân năm 1968 bị VC sát hại cùng với cả vợ con tại trại Thiết giáp Phù Đổng ở Gò Vấp, Gia Định
| <center> 10
| <center> nt
| <center> [[Nguyễn Quang Nguyên]] <br/> '' quankhoa Nam Định
| <center> 1968-1969
| ''Sau cùng là Đại tá
|}
 
==Chỉ huy nổi tiếng==
* [[Nguyễn Trọng Luật]]
* [[Phan Hòa Hiệp]]
* [[Trần Quang Khôi]]
 
==Trận đánh nổi tiếng==
* [[Trận Mậu Thân]]
* [[Chiến dịch Campuchia]]
* [[Chiến dịch Lam Sơn 719]]
* [[Mùa hè đỏ lửa]]
 
==Xem thêm==
* [[Lục quân Việt Nam Cộng hòa]]
* [[Binh chủng Pháo binh Việt Nam Cộng hòa]]
 
==Chú thích==
{{thamTham khảo|2}}
 
==Tham khảo==
* {{chú thích sách |author=Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy |year=(2011). |title=Lịch''Lược sử quânQuân lực Việt Nam Cộng hòa |publisher=Hương Quê |isbn=978-0-9852182-0-1 |pages=899}}.
 
==Liên kết==
* [http://giongangiang.netii.net/1_5_Thi-t-Gi-p-Vi-t-Nam-C-ng-H-a-1961-1969.html Thiết giáp Việt Nam Cộng hòa 1961 - 1969]
* [http://vnafmamn.com/fighting_ARVNarmor.html Fighting to the end]
* [http://www.miniatures.de/toe-1957-arvn-armoured-cavalry-regiment.html Army of the Republic of Vietnam Armored Cavalry Regiment, 1957 - 1975]
 
{{ARVN}}}
 
[[Thể loại:Quân binh chủng của Quân lực Việt Nam Cộng hòa|T]]