Khác biệt giữa các bản “Ngữ tộc German”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:07.1407383)
{{Infobox Languagelanguage family
|name=Ngữ tộc German
|name = Giéc-manh
|altname =
|region=Chủ yếu = Bắc, TâyTrung,TrungTây Âu, [[Châuchâu ÂuMỹ]], ([[Mỹ Ănglê]], [[ChâuCaribe Đại DươngLan]] và [[Suriname]]), nam[[Nam Phi]] và [[châu PhiĐại Dương]]
|familycolor = ẤnIndo-ÂuEuropean
|fam1 protoname= [[Hệ ngônNgôn ngữ Ấn-ÂuTiền German|Ấn-ÂuTiền German]]
|child1 = [[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|NhánhGerman phía bắcBắc]]
|child2 = [[Nhóm ngôn ngữ German Tây|NhánhGerman phía tâyTây]]
|child3 = [[Nhóm ngôn ngữ German Đông|NhánhGerman phía đôngĐông]] <small>(extincttuyệt chủng)</small>
|iso5=gem
|native speakers = Bản địa: ~560 triệu<br /> Tổng cộng: ~2 tỷ<ref>http://classic-web.archive.org/web/20070401233529/http://www.ehistling-pub.meotod.de/01_lec06.php</ref>
|glotto=germ1287
|iso2=gem
|glottorefname=Germanic
|iso5=gem
|lingua=52- (phylozone)
|map=[[Tập tin:Germanic languagesWorld.svg|center|300px]]
|mapalt=world map showing countries where a Germanic language is the primary or official language
{{legend|#0000ff|Các quốc gia coi ngôn ngữ German là ngôn ngữ mẹ đẻ của phần lớn dân số}}
|mapcaption=
{{legend|#8ddada|Những nước mà ngôn ngữ German là một ngôn ngữ quan trọng nhưng không phải ngôn ngữ chính}}
{{legend|#ff0000|Quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư}}
{{legend|#ff5555|Quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức nhưng không phải ngôn ngữ chủ yếu}}
{{legend|#808000|Quốc gia nơi tiếng Hà Lan là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư}}
{{legend|#ff00ff|Quốc gia nơi tiếng Đan Mạch là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư}}
{{legend|#8ddadaffaaee|NhữngQuốc nướcgia nơi ngôntiếng ngữĐan GermanMạch một ngôn ngữ quanchính trọngthức nhưng không phải ngôn ngữ chínhchủ yếu}}
{{legend|#0000ff|Các quốcQuốc gia coinơi ngôntiếng ngữ GermanĐức là ngôn ngữ mẹthứ đẻnhất của phầnđa lớnphần dân số}}
{{legend|#00ff00|Quốc gia nơi tiếng Na Uy là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư}}
{{legend|#800080|Quốc gia nơi tiếng Thụy Điển là ngôn ngữ thứ nhất của đa phần dân cư}}
{{legend|#bc5fd3|Quốc gia nơi tiếng Thụy Điển là ngôn ngữ chính thức nhưng không phải ngôn ngữ chủ yếu}}
}}
'''Ngữ tộc German''' là một nhánh của [[hệ ngôn ngữ Ấn-Âu]], bản ngữ của trên 500 triệu người{{refn|group=nb|Ước tính số người bản ngữ của các ngôn ngữ German biến thiên từ 450 triệu<ref>[https://books.google.com/books?id=DVBdAgAAQBAJ&pg=PR11 "The Germanic Languages" by Ekkehard Konig, Johan van der Auwera (page 1)]</ref> đến 520 million. Sự không chắc chắn ngày một phần gây ra bởi sự lan rộng nhanh của [[tiếng Anh]].}} chủ yếu ở [[Bắc Mỹ]], [[châu Đại Dương]], [[Nam Phi]], và [[Trung Âu|Trung]], [[Tây Âu|Tây]] và [[Bắc Âu]]. Đây là nhóm ngôn ngữ phổ biến thứ ba trong hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, sau nhóm [[Ngữ tộc gốc Ý|gốc Ý]] và [[Ngữ tộc Ấn-Iran|Ấn-Iran]].
{{Indo-European topics}}
 
[[Ngữ chi German Tây]] gồm ba ngôn ngữ German phổ biến nhất: [[tiếng Anh]] với chừng 360–400 triệu người bản ngữ,<ref name="NE100">{{cite web |url= http://www.ne.se/spr%C3%A5k/v%C3%A4rldens-100-st%C3%B6rsta-spr%C3%A5k-2010 |title= Världens 100 största språk 2010 |work= [[Nationalencyklopedin]] |trans_title= The world's 100 largest languages in 2010 |year= 2010 |accessdate= 12 February 2014|language=sv}}</ref>{{refn|group=nb|Có nhiều ước tính về số người nói L1/bản ngữ tiếng Anh, từ 360 triệu tới 430 triệu và thậm chí hơn nữa. Tiếng Anh hiện là [[lingua franca]], lan rộng nhanh chóng khắp thế giới, thay thế nhiều ngôn ngữ khác, do đó khiến khó có thể ước tính một con số cụ thể.}} [[tiếng Đức]] với hơn 100 triệu người nói,<ref>SIL Ethnologue (2006). 95 triệu người nói [[tiếng Đức chuẩn]]; 105 triệu nếu tính người nói các phương ngữ Trung và Thượng Đức; 120 triệu nếu tính cả [[Tiếng Hạ Đức|tiếng Hạ Saxon]] và [[tiếng Yiddish]].</ref> và [[tiếng Hà Lan]] với 23 triệu người bản ngữ. Những ngôn ngữ German Tây đáng kể khác là [[Afrikaans]]—một ngôn ngữ con của tiếng Hà Lan với 7,1 triệu người bản ngữ,<ref>{{Cite web|url=http://www.ethnologue.com/language/afr|title=Afrikaans|access-date=2016-08-03}}</ref> [[tiếng Hạ Đức]] với chừng 6,7 triệu người bản ngữ (được xem là một tập hơn phương ngữ riệng biệt; 5 triệu người tại Đức<ref name="Gechattet wird auf Plattdeusch">{{cite web|url=http://www.noz.de/deutschland-welt/kultur/artikel/10731/gechattet-wird-auch-auf-plattdeutsch |title=Gechattet wird auf Plattdeusch |publisher=Noz.de |date= |accessdate=2014-03-14}}</ref> và 1,7 triệu người ở Hà Lan),<ref>The Other Languages of Europe: Demographic, Sociolinguistic, and Educational Perspectives by Guus Extra, Durk Gorter; Multilingual Matters, 2001 - 454; page 10.</ref> [[tiếng Yiddish]] (từng có tới 13 triệu người nói<ref name=yivo-yiddish>{{cite web|last=Dovid Katz |title=YIDDISH |url=http://yivo.org/downloads/Yiddish.pdf |work=[[YIVO]] |accessdate=20 December 2015 |deadurl=yes |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120322162722/http://yivo.org/downloads/Yiddish.pdf |archivedate=March 22, 2012 }}</ref>) và [[tiếng Scots]], cả hai đều có 1,5 triệu người bản ngữ.
'''Nhóm ngôn ngữ German''' (tiếng Việt phiên âm là ''Giéc-manh'') là một nhóm ngôn ngữ chính của [[hệ ngôn ngữ Ấn-Âu]]. Nhóm này bao gồm các tiếng của các tộc [[các dân tộc German|người German]] sử dụng (các dân tộc này sống ở vùng biên giới đông bắc [[Đế quốc La Mã]] xưa).
 
#Những [[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|Nhánh phía bắc]]: baocòn gồm các ngôn ngữ vùng [[Scandinavia]]tồn tại [[Bắc Âu]] như [[tiếng ĐanNa MạchUy]], [[tiếng NaĐan UyMạch]], [[tiếng Thụy Điển]], [[tiếng Iceland]], và [[tiếng Faroe]], tất cả tổng cộng có 20 triệu người nói.
Nhóm này bao gồm vào khoảng 60 ngôn ngữ và được chia ra làm 3 nhánh:
# [[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|Nhánh phía bắc]]: bao gồm các ngôn ngữ vùng [[Scandinavia]] tại [[Bắc Âu]] như [[tiếng Đan Mạch]], [[tiếng Na Uy]], [[tiếng Thụy Điển]], [[tiếng Iceland]] và [[tiếng Faroe]]
# [[Nhóm ngôn ngữ German Đông|Nhánh phía đông]]: một nhánh rất nhỏ chỉ có [[tiếng Gothic]] (tử ngữ, xưa được các người Goth nói) (nay là khu vực [[Ukraina]])
# [[Nhóm ngôn ngữ German Tây|Nhánh phía tây]]: đây là phân nhóm quan trọng nhất hiện nay của nhóm ngôn ngữ German, nếu không muốn nói là của toàn hệ Ấn-Âu, vì nó bao gồm [[tiếng Anh]] và [[tiếng Đức]]. Nhánh này được chia ra làm 4 tiểu nhóm sau đây:
#* [[Nhóm ngôn ngữ Anh|Nhóm tiếng Anh]]: một nhóm quan trọng vì sự phổ thông của [[tiếng Anh]] trên khắp hoàn cầu hiện nay
#* [[Nhóm ngôn ngữ Frysk|Nhóm tiếng Frysk]]: điển hình là các [[tiếng Frysk]] dùng tại Đức và [[Hà Lan]]
#* [[Nhóm ngôn ngữ German Thượng|Nhóm German Thượng]]: bao gồm các tiếng dùng tại [[Đức]] và các quốc gia chung quanh, điển hình là [[tiếng Đức]]
#* [[Nhóm ngôn ngữ German Hạ|Nhóm German Hạ]]: điển hình là [[tiếng Hà Lan]] và [[tiếng Hà Lan tại Nam Phi]] (hay tiếng Afrikaans), [[tiếng Vlaams]]...
 
Nhánh [[Ngữ chi German Đông|German Đông]] gồm [[tiếng Goth]], [[tiếng Burgundy]], và [[tiếng Vandal]], tất cả đều đã tuyệt chủng. [[Tiếng Goth Krym]], dạng tiếng German Đông biến mất cuối cùng, còn tồn tại đến cuối thế kỷ 18 ở vài vùng cách biệt tại [[Krym]].<ref>{{Cite web|url=https://lrc.la.utexas.edu/eieol/gotol/100|title=1 Cor. 13:1-12|website=lrc.la.utexas.edu|access-date=2016-08-03}}</ref>
== Sơ đồ của Nhóm ngôn ngữ German ==
'''Nhóm ngôn ngữ German''' (thuộc '''Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu''')
* '''[[Nhóm ngôn ngữ German Đông|Nhánh phía đông]]''': điển hình là [[tiếng Gothic]] (đã bị mai một)
* '''[[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|Nhánh phía bắc]]''': tập trung tại vùng [[Scandinavia]] tại [[Bắc Âu]], hậu thân của [[tiếng Bắc Âu cổ]]
** Tiểu nhóm Đông Scandinavia: [[tiếng Đan Mạch]], [[tiếng Thụy Điển]]...
** Tiểu nhóm Tây Scandinavia: [[tiếng Na Uy]], [[tiếng Iceland]], [[tiếng Faroe]]...
* '''[[Nhóm ngôn ngữ German Tây|Nhánh phía tây]]'''
** Nhóm tiếng Anh: [[tiếng Anh]] và các thể loại khác nhau của nó trên khắp hoàn cầu, [[tiếng Scots]]...
** nhóm tiếng Frysk: các loại [[tiếng Frysk]] dùng tại [[Hà Lan]] và [[Đức]]
** Nhóm German Thượng
*** Tiểu nhóm tiếng Đức: [[tiếng Alemanni]] tại [[Thụy Sĩ]], [[tiếng Frank]] tại Đức, [[tiếng Đức]] và các phương ngữ của nó...
*** Tiểu nhóm tiếng Yiddish: [[tiếng Yiddish]] tại Đức và [[Israel]]
** Nhóm German Hạ
*** Tiểu nhóm Hạ Frank: [[tiếng Hà Lan]], [[tiếng Hà Lan tại Nam Phi]] (hay ''tiếng Afrikaans'')...
*** Tiểu nhóm Hạ Saxon: [[tiếng Hạ Saxon]]...
 
[[SIL International|SIL]] ''[[Ethnologue]]'' liệt kê 48 ngôn ngữ German còn tồn tại, trong đó 41 thuộc nhánh German Tây, và 6 thuộc nhánh German Bắc; họ không đặt [[tiếng Hunsrik]] vào nhánh nào (dù các nhà ngôn ngữ học thường xem nó là một phương ngữ tiếng Đức).<ref>{{Cite web|url=https://www.ethnologue.com/subgroups/germanic|title=Germanic|access-date=2016-08-03}}</ref>
== Tham khảo ==
 
Tổ tiên chung của cả ngữ tộc là [[ngôn ngữ Tiền German]]—còn gọi là ngôn ngữ German chung—từng hiện diện vào thiên niên kỷ 1 TCN tại Scandinavia thời đồ sắt. Ngôn ngữ Tiền German, cùng với tất cả các hậu duệ của nó, có một vài đặc điểm ngữ pháp riêng biệt, nổi tiếng nhất là một sự biến đổi phụ âm gọi là [[luật Grimm]].
==Đặc điểm==
Các ngôn ngữ German sở hữu một vài đặc điểm tách chúng khỏi các ngôn ngữ Ấn-Âu khác.
 
# Sự thay đổi âm vị theo [[luật Grimm]] và [[luật Verner]], biến đổi các [[âm tắt]] trong ngôn ngữ Tiền Ấn-Âu. (ví dụ, *{{IPA|/t d dh/}} biến thành *{{IPA|/θ t d/}} trong đa số các trường hợp với ngôn ngữ German; so sánh ''three'' tiếng Anh với ''tres'' [[tiếng Latinh]], ''two'' tiếng Anh với ''duo'' tiếng Latinh, ''do'' tiếng Anh với ''dha-'' [[tiếng Phạn]].)
# Sự phát triển của su hướng nhấn âm tiết đầu của từ, tạo nên sự giảm thiểu âm vị ở những âm tiết khác. Điều này giải thích cho việc đa số từ vựng cơ bản tiếng Anh lại đơn âm tiết, và cảm tưởng rằng tiếng Anh và tiếng Đức là những ngôn ngữ nặng về phụ âm. ví dụ *strangiþō → ''strength'' (sức mạnh) tiếng Anh, *aimaitijō → "ant" (kiến) tiếng Anh, *haubudan → "head" (đầu) tiếng Anh, *hauzijanan → "hear" (nghe) tiếng Anh, *harubistaz → ''Herbst'' (mùa thu) tiếng Đức, ''*hagatusjō'' → ''Hexe'' (phù thủy) tiếng Đức. (* thể hiện ngôn ngữ tiền German)
# Hiện tượng [[umlaut ngôn ngữ German]], biến đổi nguyên âm trong từ. Hiện tượng này cực kỳ nổi bật trong tiếng Đức nhưng chỉ còn hiện diện ở mức độ ít trong tiếng Anh (''mouse/mice'', ''goose/geese'', ''broad/breadth'', ''tell/told'', ''old/elder'', ''foul/filth'', ''gold/gild'').
# Số lượng nguyên âm lớn. Tiếng Anh là ví dụ điển hình ở mặt này, với khoảng 11–12 nguyên âm ở đa số phương ngữ (không tính nguyên âm đôi). [[Tiếng Thụy Điển]] có 17 nguyên âm đơn,<ref>{{Cite journal|last=Wang|first=Chuan-Chao|last2=Ding|first2=Qi-Liang|last3=Tao|first3=Huan|last4=Li|first4=Hui|date=2012-02-10|title=Comment on "Phonemic Diversity Supports a Serial Founder Effect Model of Language Expansion from Africa"|url=http://science.sciencemag.org/content/335/6069/657.3|journal=Science|language=en|volume=335|issue=6069|pages=657–657|doi=10.1126/science.1207846|issn=0036-8075|pmid=22323803}}</ref> tiếng Đức và Hà Lan có 14, và [[tiếng Đan Mạch]] có ít nhất 11.<ref>{{Cite book|url=https://books.google.com/books?id=VPQdAQAAIAAJ|title=Take Danish, for Instance: Linguistic Studies in Honour of Hans Basbøll Presented on the Occasion of His 60th Birthday, 12 July 2003|last=Basbøll|first=Hans|last2=Jacobsen|first2=Henrik Galberg|date=2003-01-01|publisher=University Press of Southern Denmark|year=|isbn=9788778388261|location=|pages=41–57|language=en|via=}}</ref> Phương ngữ Amstetten của [[tiếng Đức Bayern]] có tới 13 chỉ tính nguyên âm dài.<ref>{{SOWL|290}}</ref>
# Một lượng lớn động từ sử dụng [[hậu tố]] âm răng (/d/ or /t/) thay vì ablaut để thể hiện thì quá khứ. Điều này được gọi là [[động từ yếu German]]; những động từ còn lại dùng ablaut là [[động từ mạnh German]] (ví dụ, stay'''ed''', call'''ed''').
 
==Ghi chú==
{{reflist|group=nb}}
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}