Khác biệt giữa các bản “Ngữ tộc German”

Không thay đổi kích thước ,  2 năm trước
 
# Sự thay đổi âm vị theo [[luật Grimm]] và [[luật Verner]], biến đổi các [[âm tắt]] trong ngôn ngữ Tiền Ấn-Âu. (ví dụ, *{{IPA|/t d dh/}} biến thành *{{IPA|/θ t d/}} trong đa số các trường hợp với ngôn ngữ German; so sánh ''three'' tiếng Anh với ''tres'' [[tiếng Latinh]], ''two'' tiếng Anh với ''duo'' tiếng Latinh, ''do'' tiếng Anh với ''dha-'' [[tiếng Phạn]].)
# Sự phát triển của suxu hướng nhấn âm tiết đầu của từ, tạo nên sự giảm thiểu âm vị ở những âm tiết khác. Điều này giải thích cho việc đa số từ vựng cơ bản tiếng Anh lại đơn âm tiết, và cảm tưởng rằng tiếng Anh và tiếng Đức là những ngôn ngữ nặng về phụ âm. ví dụ *strangiþō → ''strength'' (sức mạnh) tiếng Anh, *aimaitijō → "ant" (kiến) tiếng Anh, *haubudan → "head" (đầu) tiếng Anh, *hauzijanan → "hear" (nghe) tiếng Anh, *harubistaz → ''Herbst'' (mùa thu) tiếng Đức, ''*hagatusjō'' → ''Hexe'' (phù thủy) tiếng Đức. (* thể hiện ngôn ngữ tiền German)
# Hiện tượng [[umlaut ngôn ngữ German]], biến đổi nguyên âm trong từ. Hiện tượng này cực kỳ nổi bật trong tiếng Đức nhưng chỉ còn hiện diện ở mức độ ít trong tiếng Anh (''mouse/mice'', ''goose/geese'', ''broad/breadth'', ''tell/told'', ''old/elder'', ''foul/filth'', ''gold/gild'').
# Số lượng nguyên âm lớn. Tiếng Anh là ví dụ điển hình ở mặt này, với khoảng 11–12 nguyên âm ở đa số phương ngữ (không tính nguyên âm đôi). [[Tiếng Thụy Điển]] có 17 nguyên âm đơn,<ref>{{Cite journal|last=Wang|first=Chuan-Chao|last2=Ding|first2=Qi-Liang|last3=Tao|first3=Huan|last4=Li|first4=Hui|date=2012-02-10|title=Comment on "Phonemic Diversity Supports a Serial Founder Effect Model of Language Expansion from Africa"|url=http://science.sciencemag.org/content/335/6069/657.3|journal=Science|language=en|volume=335|issue=6069|pages=657–657|doi=10.1126/science.1207846|issn=0036-8075|pmid=22323803}}</ref> tiếng Đức và Hà Lan có 14, và [[tiếng Đan Mạch]] có ít nhất 11.<ref>{{Cite book|url=https://books.google.com/books?id=VPQdAQAAIAAJ|title=Take Danish, for Instance: Linguistic Studies in Honour of Hans Basbøll Presented on the Occasion of His 60th Birthday, 12 July 2003|last=Basbøll|first=Hans|last2=Jacobsen|first2=Henrik Galberg|date=2003-01-01|publisher=University Press of Southern Denmark|year=|isbn=9788778388261|location=|pages=41–57|language=en|via=}}</ref> Phương ngữ Amstetten của [[tiếng Đức Bayern]] có tới 13 chỉ tính nguyên âm dài.<ref>{{SOWL|290}}</ref>