Khác biệt giữa các bản “Ooid”

n
clean up using AWB
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.9203958 using AWB)
n (clean up using AWB)
[[Tập tin:OoidSurface01.jpg|nhỏ|Ooid trên bề mặt của đá vôi; [[Thành hệ Carmel (địa chất)|Thành hệ Carmel]] (Giữa [[kỷ Jura]]) miền nam Utah, Hoa Kỳ.]]
[[Tập tin:CarmelOoids.jpg|nhỏ|Một lát mỏng chứa ooid và canxit thành hệ Carmel, giữa [[Kỷ Jura]], miền nam Utah, Hoa Kỳ.]]
'''Ooid''' nhỏ (≤2&#x20nbsp;mm), hình tròn, hạt [[Đá trầm tích|trầm tích]] thường được "tráng" [[Canxi cacbonat]], nhưng đôi khi được làm từ khoáng chất [[sắt]] hoặc [[Khoáng vật phốt phát|phốt phát]]. Ooid thường hình thành ở [[Đáy đại dương|đáy biển]], phổ biến nhất ở vùng biển nhiệt đới (xung quanh [[Bahamas]] hoặc ở [[Vịnh Ba Tư]]). Sau khi bị chôn vùi dưới [[trầm tích]], những hạt '''ooid''' có thể gắn kết với nhau tạo thành 1 loại [[đá trầm tích]] gọi là ''[[Oolite|oolit]]''. Oolit thường chứa canxi cacbonat; là một phân ngành của [[đá vôi]]. [[Pisolit|Pisoid]] khá giống ooid, nhưng đường kính lớn hơn 2&#x20nbsp;mm, thường lớn hơn đáng kể, như pisoid ở suối nước nóng Carlsbad ([[Karlovy Vary]]) ở [[cộng hòa Séc]].
 
== Hình thành ==
 
== Tài liệu tham khảo ==
Flügel, Erik (2010), ''[https://books.google.com/books?id=dNvnxWJnxtgC&pg=PA143&lpg=PA143&dq=ooids+fecal&source=bl&ots=aY0HD6KFre&sig=VtVXdgGK7gh89LldjlFI7Dkjjc4&hl=en&sa=X&ei=YNqoU4hozpPIBLregqAJ&ved=0CDUQ6AEwAw#v=onepage&q=ooids%20fecal&f=false khoáng tướng nhỏ của đá cacbonat: Giải thích Ưng Dụng]'', tái bản lần 2. [http://www.springer.com Springer], trang.  242-244. [[Special:BookSources/9783642037955|VÀ 978-3-642-03795-5]]. Truy cập 23 tháng 06 năm 2014.
 
== Đường dẫn ngoài ==