Khác biệt giữa các bản “Phần mềm xử lý bảng tính”

không có tóm lược sửa đổi
(Tạo với bản dịch của trang “Spreadsheet”)
 
Một bảng tính gồm có một bảng các ô được sắp xếp thành các hàng và cột và được gọi bằng những trục X và Y. Trục X, các cột, thường được thể hiện bằng chữ "A", "B", "C", vv, trong khi hàng thường được thể hiện bằng con số, 1, 2, 3, vv. Một ô có thể được gọi bằng cách ghép hàng và cột của nó,chẳng hạn "C10". Hệ thống tham chiếu ô này đã được giới thiệu trong VisiCalc, và được biết đến như "A1 notation". Ngoài ra, bảng tính có khái niệm về một phạm vi, một nhóm các ô, thường tiếp giáp. Ví dụ, người ta có thể tham khảo mười ô đầu tiên trong cột đầu tiên bằng "A1: A10".
 
Trong các ứng dụng bảng tính hiện đại, một số bảng tính, thường được gọi là các ''worksheets'' hoặc tắt là ''sheets'', được tập hợp lại với nhau để tạo thành một ''workbook''. Một workbook biểu thị là 1 file, có chứa tất cả các dữ liệu của book, sheets và các ô trong sheets. Worksheets thường được đại diện bởi các thẻ  chuyển giữa các trang, mỗi một tab là một trong các sheets, mặc dù [[Numbers (bảng tính)|Numbers]] biến đổi mô hình này đáng kể. Các ô trong một multi-sheet book bỏ sung thêm tên sheet vào các tham chiếu của chúng, ví dụ, "Sheet 1!C10". Một số hệ thống mở rộng cú pháp này để cho phép tham chiếu ô cho workbooks khác nhau.
 
Người dùng tương tác với sheets chủ yếu thông qua các ô. Một ô có thể chứa dữ liệu bằng cách chỉ cần nhập nó vào, hoặc một công thức, mà thường được tạo ra bằng cách đặt trước văn bản với một dấu bằng. Dữ liệu có thể bao gồm các chuỗi văn bản <code>hello world</code>, số <code>5</code> hoặc ngày tháng <code>16-Dec-91</code>. Một công thức sẽ bắt đầu với dấu bằng, <code>=5*3</code>, nhưng điều này thường sẽ là vô hình vì màn hình hiển thị các kết quả của phép tính, <code>15</code> trong trường hợp này, không phải là công thức riêng của nó. Điều này có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong một số trường hợp..
=== Bảng giấy ===
Từ "spreadsheet" - "bảng tính" có nguồn gốc từ "spread" trong ý nghĩa của một tờ báo hoặc tạp chí mục (văn bản hoặc đồ họa) bao gồm hai trang đối diện, extending across the center fold and treating the two pages as one large one. The compound word "spread-sheet" came to mean the format used to present book-keeping ledgers—with columns for categories of expenditures across the top, invoices listed down the left margin, and the amount of each payment in the cell where its row and column intersect—which were, traditionally, a "spread" across facing pages of a bound ledger (book for keeping accounting records) or on oversized sheets of paper (termed "analysis paper") ruled into rows and columns in that format and approximately twice as wide as ordinary paper.<ref name="sshistory">{{Cite web|url=http://dssresources.com/history/sshistory.html|last=Power|first=D. J.|title=A Brief History of Spreadsheets|website=DSSResources.COM|edition=3.6|date=30 August 2004|accessdate=25 June 2014}}</ref>
 
* Calligra Sheets (formerly KCalc)
=== Một số ứng dụng bảng tính phổ biến ===
* Calligra Sheets (formerlytrước đây là KCalc)
* Corel Quattro Pro (WordPerfect Office)
* [[WPS Office|Kingsoft Spreadsheets]]
* Mariner Calc and Calc XLS are Marinerứng Software'sdụng spreadsheetbảng applicationstính của Mariner Software forcho [[MacOS|Mac OS X]] and [[iOS]].
* NeoOffice
* Numbers iscủa [[Apple Inc.]]'s spreadsheetmột software,phần part ofcủa [[iWork]].
* Pyspread