Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Đã lùi lại sửa đổi của Trần Vũ Thịnh (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01
{{Infobox military unit
| unit_name = '''QUÂNQuân ĐOÀNđoàn III III<br/>Việt Nam Cộng hòa
| image= [[Hình:QD III VNCH.jpg|150px]]
| caption= '''Huy hiệu
| dates= '''[[1959]]-[[1975]]
| country= '''[[Hình:Tập tin:Flag of South Vietnam.svg|40px22px]] [[Việt Nam Cộng hòa]]
| allegiance= '''[[HìnhTập tin: Flag of the South Vietnamese ArmyRVNMF.jpgsvg|36px20px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân lực VNCH]]
| command_structure=
| command_structure= '''[[Hình: ARVN Joint General Staff Insignia.svg|22px]] [[Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Bộ Tổng Tham mưu]]
| branch= '''Hỗn hợp
| type= '''Chủ lực Quân khu
| specialization=
| size= '''[[Quân đoàn]]
| current_commander =
| garrison= '''[[Biên Hòa]], [[Việt Nam]]
| garrison=[[Biên Hòa]], [[Việt Nam]]
| motto= '''-Chiến thắng<br/>-Xây dựng
| ceremonial_chief =
| battles= '''-[[Trận Mậu Thân]]<br>-[[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Chiến cuộc 1975]]
| nickname=
| notable_commanders= '''[[Thái Quang Hoàng]]<br>[[Lê Văn Nghiêm]]<br>[[Tôn Thất Đính]]<br>[[Trần Thiện Khiêm]]<br>[[Lâm Văn Phát]]<br>[[Cao Văn Viên]]<br>[[Đỗ Cao Trí]]<br>[[Dư Quốc Đống]]<br>[[Nguyễn Văn Toàn]]
| motto= '''Chiến thắng và Xây dựng
| colors=
| march=
| mascot=
| battles= [[Trận Mậu Thân]]<br>[[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Chiến cuộc 1975]]
| notable_commanders = [[Thái Quang Hoàng]]<br>[[Lê Văn Nghiêm]]<br>[[Tôn Thất Đính]]<br>[[Trần Thiện Khiêm]]<br>[[Lâm Văn Phát]]<br>[[Cao Văn Viên]]<br>[[Đỗ Cao Trí]]<br>[[Dư Quốc Đống]]<br>[[Nguyễn Văn Toàn]]
| anniversaries =
| identification_symbol=[
| identification_symbol_label=
| identification_symbol_2=
| identification_symbol_2_label=
}}
[[Hình:Flag of the ARVN III Corps.svg|nhỏ|phải|200px250px|<center>'''Quân kỳ]]
 
'''Quân đoàn III''' là một đơn vị cấp [[Quân đoàn]], được tổ chức hỗn hợp gồm cả Hải - Lục - Không quân, là một trong bốn Quânquân đoàn Chủchủ lực của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]. Đây là Quân đoàn có nhiệm vụ kiểm soát địa bàn gồm các tỉnh xung quanh Đô thành Sài Gòn, vì vậy giữ vai trò hết sức trọng yếu đối với Chínhchính thể Việt Nam Cộng hòa. Cuối tháng 4 năm 1975, sau khi vô hiệu hoá phòng tuyến Xuân Lộc, Lựclực lượng [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng Miềnmiền Nam Việt Nam]] đã thực hiện chiến dịch lớn cuối cùng, đánh tan những lực lượng cuối cùng của Quân đoàn III phòng thủ Sài Gòn, kết thúc cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]].
 
==Lịch sử hình thành==
===Hình thành===
Tiền thân của Vùng III Chiến thuật là Đệ nhất Quân khu, được thành lập ngày 1 tháng 7 năm 1952<ref>Sắc lệnh số 61-QP của Quốc trưởng [[Bảo Đại]] ngày 26 tháng 6 năm 1952</ref>, là một trong 4 Quân khu của [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]]. Vùng kiểm soát của Đệ nhất Quân khu, tương ứng với vùng Nam phần Việt Nam, từ [[Bình Thuận]] vào đến [[Cà Mau]]. Tư lệnh đầu tiên là Đại tá [[Lê Văn Tỵ]]. Địa bàn Đệ nhất Quân khu gần như được giữ nguyên trong cuộc điều chỉnh năm 1954.<ref>Sắc lệnh số 19-QP của Quốc trưởng Bảo Đại ngày [[19 tháng 3]] năm 1954</ref>
Tiền thân của Vùng III chiến thuật là Đệ nhất Quân khu, được thành lập ngày [[1 tháng 7]] năm 1952<ref>Sắc lệnh số 61-QP của Quốc trưởng [[Bảo Đại]] ngày [[26 tháng 6]] năm 1952</ref>, là một trong 4 Quân khu của [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]]. Vùng kiểm soát của Đệ nhất Quân khu, tương ứng với vùng Nam phần Việt Nam, từ [[Bình Thuận]] vào đến [[Cà Mau]]. Tư lệnh đầu tiên là Đại tá [[Lê Văn Tỵ]]. Địa bàn Đệ nhất Quân khu gần như được giữ nguyên trong cuộc điều chỉnh năm 1954.<ref>Sắc lệnh số 19-QP của Quốc trưởng Bảo Đại ngày [[19 tháng 3]] năm 1954</ref>
 
Sau khi Chínhchính thể Việt Nam Cộng hòa chính thức thành lập ngày [[26 tháng 10]] năm 1956, toàn bộ lãnh thổ Nam Việt Nam do Việt Nam Cộng hòa kiểm soát được chia thành 6 Quân khu: Đệ nhất Quân khu (Đông Nam phần), Đệ nhị Quân khu (Trung phần), Đệ tam Quân khu (Kontum, Pleiku, Bình Định, Phú Yên), Đệ tứ Quân khu (nam Cao nguyên Trung phần và phía nam Duyên hải Trung phần), Đệ ngũ Quân khu (Tây Nam phần) và Quân khu Thủ đô (Sài Gòn, Gia Định, Long An). Địa bàn của Đệ nhất Quân khu cũ được tách làm 3 phần gồm Đệ nhất Quân khu mới (gồm các tỉnh Gia Định, Phước Long, Bình Tuy, Bình Dương, Biên Hòa, Tây Ninh, Phước Tuy, Long Khánh, Bình Long), Đệ ngũ Quân khu (gồm các tỉnh Long An, Kiến Tường, Kiến Phong, Định Tường, Kiến Hòa, Vĩnh Long, Vĩnh Bình, An Giang, Phong Dinh, Ba Xuyên, Kiên Giang, An Xuyên, Đặc khu Côn Sơn, Quân khu Thủ đô (Sài Gòn).<ref>Sắc lệnh số 147/b/QP ngày [[24 tháng 10]] năm 1956</ref> Tuy nhiên, mãi đến ngày [[14 tháng 2]] năm 1957, Đại tướng Lê Văn Tỵ, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Việt Nam Cộng hòa mới ký Công vụ lệnh số 146/TTM/VP chỉ định Chỉ huy trưởng 3 Quân khu kể trên, gồm: Trung tướng [[Dương Văn Minh]], Chỉ huy trưởng Quân khu Thủ đô; Đại tá [[Nguyễn Văn Y (Đại tá VNCH)|Nguyễn Văn Y]], Chỉ huy trưởng Đệ nhất Quân khu; Đại tá [[Nguyễn Văn Là]], Chỉ huy trưởng Đệ ngũ Quân khu. Trung tướng Dương Văn Minh đồng thời kiêm nhiệm chức Tư lệnh 3 Quânquân khu trên.<ref>''Tài liệu Tham mưu biệt bộ Phủ tổng thống''. Trung tâm lưu trữ quốc gia II TP Hồ Chí Minh.</ref>
 
Bộ tư lệnh Quân đoàn III được thành lập lâm thời vào ngày [[1 tháng 3]] năm 1959 tại [[Biên Hòa]] do Trung tướng [[Thái Quang Hoàng]] làm Tư lệnh đầu tiên, giữa tháng 4 kiêm Tư lệnh Quân khu Thủ đô, thay tướng Dương Văn Minh chuyển sang làm Tổng thư ký Thường trực Quốc phòng. Mãi hơn một năm sau, Quân đoàn mới chính thức thành lập vào ngày [[20 tháng 5]] năm 1960, với nòng cốt là [[Sư đoàn 5 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 5]], [[Sư đoàn 7 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 7]], và [[Sư đoàn 21 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 21]] Bộ binh.
 
Ngày [[1 tháng 6]] năm 1961, Tổng thống Diệm đã ra sắc lệnh cải tổ các Quân khu thành các Vùng Chiếnchiến thuật, theo đó Đệ nhất và Đệ ngũ Quân khu được sát nhập để thành lập Vùng 3 Chiếnchiến thuật<ref>Sắc lệnh số SL.98/QP ngày 13 tháng 4 năm 1961</ref>. Quân khu Thủ đô được đổi thành [[Biệt khu Thủ đô]], mở rộng địa bàn thêm tỉnh Gia Định, trực thuộc Vùng 3 Chiếnchiến thuật. Tỉnh Côn Sơn được tách ra, trực thuộc vào Bộ Tư lệnh Hải quân.<ref>[http://www.baotangbrvt.org.vn/index.php?Module=Content&Action=view&id=310&Itemid=261# Sự thay đổi địa giới Hànhhành chính và Quânquân sự của Chínhchính quyền Sài Gòn giai đoạn 1955-1963 tại Bà Rịa-Vũng Tàu]</ref> Từ đó Quân đoàn có danh hiệu liên hợp Quân đoàn III và Vùng 3 Chiếnchiến thuật.
 
Địa bàn của Vùng 3 được tổ chức thành các Khu Chiếnchiến thuật:
# Khu chiến thuật Đông: gồm các tỉnh Biên Hòa, Phước Tuy, Bình Tuy, Long Khánh, Phước Long, Bình Long, Bình Dương, Tây Ninh, Phước Thành.
# Khu chiến thuật Tiền Giang: gồm các tỉnh Long An, Kiến Tường, Kiến Phong, Định Tường, Kiến Hòa.
# Khu chiến thuật Hậu Giang: gồm các tỉnh Vĩnh Long, Vĩnh Bình, An Giang, Phong Dinh, Ba Xuyên, Kiên Giang, An Xuyên.
 
Mỗi khu Chiếnchiến thuật là địa bàn hoạt động của một Sư đoàn. Các tỉnh cũng được tổ chức về mặt Quânquân sự thành các Tiểu khu Chiếnchiến thuật, đứng đầu là một sĩ quan cấp Đại tá hoặc Trung tá với chức danh Tỉnh trưởng (hoặc Thị trưởng) kiêm Tiểu khu trưởng, chỉ huy các Tiểu đoàn Địa phương quân và các Chi khu (trong đó có các Trung đội Nghĩa quân). Quân số của mỗi Tiểu khu tương đương với quân số của một [[Sư đoàn]] nhưng về mặt trang bị không bằng các đơn vị chủ lực. Vì vậy khi cần thiết sẽ được sự hỗ trợ của các Sư đoàn Bộbộ binh. Do đó, khi phối hợp tác chiến Tiểu khu trưởng dưới quyền của Tư lệnh Sư đoàn.
 
Lãnh thổ của Vùng 3 Chiếnchiến thuật khi đó tương ứng với địa bàn rộng lớn của Nam Bộ, gây ra rất nhiều khó khăn trong kiểm soát địa bàn. Do nhu cầu cần có thêm các đơn vị chủ lực nữa để hỗ trợ và chia sẻ vùng hoạt động, Tổng thống Ngô Đình Diệm quyết định thành lập thêm [[Sư đoàn 9 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 9]] (ngày [[1 tháng 1]] năm 1962) và [[Sư đoàn 25 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 25]] Bộ binh (ngày [[1 tháng 7]] năm 1962). Ngày [[1 tháng 1]] năm 1963, khi Quân đoàn IV và Vùng 4 Chiếnchiến thuật được thành lập từ phần lãnh thổ miền Tây Nam phần, với nòng cốt là các sư đoàn 7, 9 và 21. Phần lãnh thổ trách nhiệm của Quân đoàn III và Vùng 3 chiến thuật chỉ còn 11 tỉnh và một Đặc khu thuộc miền Đông Nam phần, tổ chức thành 3 Khu Chiếnchiến thuật: Khu Chiếnchiến thuật 31 (gồm các tỉnh Tây Ninh, Hậu Nghĩa, Long An), Khu chiến thuật 32 (gồm các tỉnh Bình Long, Phước Long, Bình Dương) và Khu Chiếnchiến thuật 33 (gồm các tỉnh Long Khánh, Bình Tuy, Phước Tuy, Biên Hòa, Biệt khu Thủ đô).
 
===Đảo chính và chống đảo chính ===
Do vai trò hết sức quan trọng, bảo vệ đầu não Chínhchính quyền Việt Nam Cộng hòa, nên Quân đoàn được xem như cái chốt quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của các cuộc đảo chính. Vì vậy, khi [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1960|cuộc đảo chính 1960]] nổ ra, các chỉ huy quân đảo chính lập tức bắt giữ tướng Thái Quang Hoàng, vô hiệu hóa Bộ tư lệnh Quân đoàn và Quân khu Thủ đô. Dù sau đó, các lực lượng dưới quyền Quân đoàn đã tự động tổ chức phản kích và đánh bại quân đảo chính, Tổng thống Diệm vẫn cáo buộc tướng Thái Quang Hoàng không đủ năng lực để phản ứng với cuộc đảo chính, vì thế đã điều chuyển ông sang giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Trường Đại học Quân sự và kiêm Quân trấn trưởng Đà Lạt.
 
Từ sau vụ [[Vụ đánh bom Dinh Độc Lập 1962|binh biến năm 1962]], Tổng thống Ngô Đình Diệm và Cố vấn [[Ngô Đình Nhu]] đã xếp đặt tướng Tôn Thất Đình, một tướng lĩnh trẻ và được cho là trung thành, về giữ chức vụ Tư lệnh Quân đoàn III kiêm Tổng trấn Đô thành Sài Gòn, đồng thời giao giữ vai trò quan trọng trong kế hoạch phản đảo chính nếu đảo chính nổ ra lần nữa. Tuy nhiên, tướng Đính sớm thay đổi và đứng về nhóm đảo chính, trở thành một trong những thành viên chủ chốt khi [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|đảo chính thực sự]] nổ ra và kết thúc với cái chết bi thảm của Tổng thống Diệm và Cố vấn Nhu.
 
Không đầy 3 tháng sau, một cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|"Chỉnhchỉnh lý"]] do tướng [[Nguyễn Khánh]] cầm đầu, được thực hiện với sự tham gia của tân Tư lệnh Quân đoàn III [[Trần Thiện Khiêm]] đã gạt bỏ quyền lực của các tướng lĩnh chủ chốt trong cuộc đảo chính trước đó, mở đường cho tướng Nguyễn Khánh lên nắm quyền và [[Thờithời kỳ Loạn tướng]]. Ngày 1 tháng 7 năm 1970, Vùng 3 Chiến thuật được cải danh thành Quân khu 3.
 
===Mậu Thân 1968===
{{see also|Sự kiện Tết Mậu Thân}}
 
Ngày 1-7-1970, Vùng 3 được cải danh thành Quân khu 3.
 
===Mùa hè đỏ lửa===
===Mở đầu và kết thúc của thất bại cuối cùng===
{{see also|Chiến dịch Đường 14 - Phước Long||Chiến dịch Phan Rang - Xuân Lộc|Trận Xuân Lộc|Chiến dịch Hồ Chí Minh|Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975}}
 
==Biên chế tổ chức==
Dưới đây là biên chế tổ chức của Quân đoàn III vào đầu năm 1975.
# Đặc khu Vũng Tàu: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã [[Vũng Tàu]]. Phụ trách Yếu khu Thị xã Vũng Tàu (Gồm 1 quận)
 
==Các đời Tư lệnh==
==Bộ Tham mưu và Phòng Sở Quân đoàn III tháng 4/1975==
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "21%" |Họ và Tên
! width= "13%" |Cấp bậc
! width= "20%" |Chức vụ
! width= "20%" |Phòng Sở
! Chú thích
|-
|<center> 1
|<center> [[Nguyễn Văn Toàn]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K5
|<center> Trung tướng
|<center> Tư lệnh
|<center> Bộ Tư lệnh<br/>Quân đoàn
|
|-
|<center> 2
|<center> [[Nguyễn Vĩnh Nghi]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K5
|<center> nt
|<center> Tư lệnh phó<br/>Tư lệnh Tiền phương
|<center> nt
|
|-
|<center> 3
|<center> [[Nguyễn Văn Hiếu]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K3
|<center> Thiếu tướng
|<center> Tư lệnh phó<br/>Đặc trách Hành quân
|<center> nt
|Ngày 8 tháng 4 năm 1975, tử nạn do bị cướp cò súng lục. Ngày 10 tháng 4, được truy thăng Trung tướng
|-
|<center> 4
|<center> [[Đào Duy Ân]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K4
|<center> nt
|<center> Tư lệnh phó<br/>Lãnh thổ
|<center> nt
|
|-
|<center> 5
|<center> [[Lê Trung Tường]]<br/>''Võ bị Huế K2
|<center> Chuẩn tướng
|<center> Tham mưu trưởng
|<center> nt
|
|-
|<center> 6
|<center> [[Lê Văn Trang (Đại tá VNCH)|Lê Văn Trang]]
|<center> Đại tá
|<center> Chỉ huy trưởng
|<center> Pháo binh
|
|-
|<center> 7
|<center> [[Nguyễn Khuyến (Đại tá VNCH)|Nguyễn Khuyến]]
|<center> nt
|<center> Chánh Sở
|<center> An ninh Quân đội
|
|-
|<center> 8
|<center> [[Trần Quốc Khang (Đại tá VNCH)|Trần Quốc Khang]]<br/>''Võ khoa Nam Định''<ref>Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định</ref>
|<center> nt
|<center> Chỉ huy trưởng
|<center> Tiếp vận
|
|-
|<center> 9
|<center> [[Hoàng Đình Thọ (Đại tá VNCH)|Hoàng Đình Thọ]]<br/>''Võ bị Địa phương<br/>Bắc Việt
|<center> nt
|<center> Trưởng phòng
|<center> Phòng 3 Tác chiến
|
|-
|}
 
{|class="wikitable"
==Chỉ huy các đơn vị trực thuộc và phối thuộc==
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "24%" |Họ và Tên
! width= "13%" |Cấp bậc
! width= "16%" |Chức vụ
! width= "18%" |Đơn vị
! Chú thích
|-
|<center> 1
|<center> [[Lê Nguyên Vỹ]]<br/>''Võ bị Địa phương<br/>Trung Việt Huế K1
|<center> Chuẩn tướng
|<center> Tư lệnh
|<center> Sư đoàn 5 Bộ binh
|Bộ Tư lệnh tại căn cứ Lai Khê, Bình Dương
|-
|<center> 2
|<center> [[Lê Minh Đảo]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K10
|<center> Thiếu tướng
|<center> nt
|<center> Sư đoàn 18 Bộ binh
|Bộ Tư lệnh tại Thị xã Xuân Lộc, Long Khánh
|-
|<center> 3
|<center> [[Lý Tòng Bá]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K6
|<center> Chuẩn tướng
|<center> nt
|<center> Sư đoàn 25 Bộ binh
|Bộ Tư lệnh tại căn cứ Đồng Dù, Củ Chi, Hậu Nghĩa
|-
|<center> 4
|<center> [[Lưu Yểm (Đại tá VNCH)|Lưu Yểm]]<br/>''Sĩ quan Bổ túc Pháp
|<center> Đại tá
|<center> Tỉnh trưởng<br/>Tiểu khu trưởng
|<center> Biên Hòa<br/>''Biên Hòa<ref>Tên Tỉnh lỵ, Trung tâm Hành chính của tỉnh</ref>
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Biên Hòa
|-
|<center> 5
|<center> [[Nguyễn Văn Của (Đại tá VNCH)|Nguyễn Văn Của]]<br/>''Võ khoa Thủ Đức K3''<ref>Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức</ref>
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Bình Dương<br/>''Phú Cường
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Phú Cường
|-
|<center> 6
|<center> [[Nguyễn Công Thành (Đại tá VNCH)|Nguyễn Công Thành]]
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Bình Long<br/>''An Lộc
|Bộ Chỉ huy đặt tại Thị xã An Lộc
|-
|<center> 7
|<center> [[Trần Bá Thành (Đại tá VNCH)|Trần Bá Thành]]<br/>''Võ khoa Thủ Đức K4
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Bình Tuy<br/>''Hàm Tân
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Hàm Tân
|-
|<center> 8
|<center> [[Châu Văn Tiên (Đại tá VNCH)|Châu Văn Tiên]]<br/>''Võ khoa Thủ Đức K1
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Gia Định<br/>''Gia Định''<ref>Trung tâm Hành chính tỉnh Gia Định được đặt tại xã Bình Hòa thuộc quận Gò Vấp</ref>
|Bộ Chỉ huy tại xã Bình Hòa, quận Gò Vấp.
|-
|<center> 9
|<center> [[Tôn Thất Soạn (Đại tá VNCH)|Tôn Thất Soạn]]<br/>''Võ khoa Thủ Đức K4
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Hậu Nghĩa<br/>''Khiêm Cường
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Khiêm Cường
|-
|<center> 10
|<center> [[Trần Vĩnh Huyến (Đại tá VNCH)|Trần Vĩnh Huyến]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K4
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Long An<br/>''Tân An
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Tân An
|-
|<center> 11
|<center> [[Phạm Văn Phúc (Đại tá VNCH)|Phạm Văn Phúc]]<br/>''Võ bị Đà Lạt
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Long Khánh<br/>''Xuân Lộc
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Xuân Lộc
|-
|<center> 12
|<center> [[Nguyễn Thông Thành (Đại tá VNCH)|Nguyễn Thông Thành]]
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Phước Long<br/>''Phước Bình
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Phước Bình
|-
|<center> 13
|<center> [[Phạm Ngọc Lân (Đại tá VNCH)|Phạm Ngọc Lân]]<br/>''Võ bị Đà Lạt
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Phước Tuy<br/>''Phước Lễ
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Phước Lễ
|-
|<center> 14
|<center> [[Bùi ĐỨc Tài (Đại tá VNCH)|Bùi Đức Tài]]
|<center> nt
|<center> nt
|<center> Tây Ninh<br/>''Tây Ninh
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Tây Ninh
|-
|<center> 16
|<center> [[Vũ Duy Tạo (Đại tá VNCH)|Vũ Duy Tạo]]
|<center> nt
|<center> Thị trưởng<br/>Đặc khu trưởng<br/>Chỉ huy trưởng<br/>T.Truyền tin<ref>Trường Truyền tin tọa lạc tại Vũng Tàu<</ref>
|<center> Đặc khu Vũng Tàu<br/>''Vũng Tàu
|Bộ Chỉ huy tại Thị xã Vũng Tàu
|}
 
==Các đời Tư lệnh==
{| class= "wikitable"
|-
! width= "1%" |TT
! width= "20%" |Họ tên
! width= "18%" |Cấp bậc tại nhiệm
! width= "18%" |Thời gian tại chức
! Chú thích
|-
|<center> 1
|<center> [[Thái Quang Hoàng]]<br/>''Võ bị Tông Sơn Tây
|<center> Trung tướng
|<center> 3/1959-10/1959
|Chức vụ sau cùng: Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Thái Lan (1965)
|-
|<center> 2
|<center> [[Nguyễn Ngọc Lễ]]<br/>''Võ bị Lục quân Pháp
|<center> Trung tướng<br>(1956)
|<center> 10/1959-5/1961
|Chức vụ sau cùng: Chánh thẩm Tòa án Quân sự Mặt trận Sài Gòn (1964)
|-
|<center> 3
|<center> [[Lê Văn Nghiêm]]<br/>''Võ bị Lục quân Pháp
|<center> Thiếu tướng<br>(1955)
|<center> 5/1961-12/1962
|Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Giám đốc Nha Động viên Bộ Quốc phòng (1965)
|-
|<center> 4
|<center> [[Tôn Thất Đính]]<br/>''Võ bị Huế K1
|<center> Thiếu tướng<br>(1958)<br>Trung tướng<br>(1963)
|<center> 12/1962-1/1964
|Chức vụ sau cùng: Thượng nghị sĩ (1967-1975)
|-
|<center> 5
|<center> [[Trần Thiện Khiêm]]<br/>''Võ bị Liên quân<br/>Viễn Đông Đà Lạt
|<center> Trung tướng<br>(1963)
|<center> 1/1964-2/1964
|Chức vụ sau cùng: Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa (1969-1975)
|-
|<center> 6
|<center> [[Lâm Văn Phát]]<br/>Võ Liên quân<br/>Viễn Đông Đà Lạt
|<center> Thiếu tướng<br>(1963)
|<center> 2/1964-4/1964
|Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh Biệt khu Thủ đô (1975)
|-
|<center> 7
|<center> [[Trần Ngọc Tám]]<br/>''Võ bị Liên quân<br/>Viễn Đông Đà Lạt
|<center> Thiếu tướng<br>(1958)<br>Trung tướng<br>(4/1964)
|<center> 4/1964-10/1964
|Chức vụ sau cùng: Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Thái Lan (1972-1974)
|-
|<center> 8
|<center> [[Cao Văn Viên]]<br/>Võ bị Địa phương<br/>Nam Việt Vũng Tàu
|<center> Thiếu tướng<br>(3/1964)
|<center> 10/1964-10/1965
|Chức vụ sau cùng: Đại tướng (1967), Tổng tham mưu trưởng Quân lực Việt Nam Cộng hòa (1965-1975)
|-
|<center> 9
|<center> [[Nguyễn Bảo Trị]]<br/>''Võ khoa Nam Định
|<center> Thiếu tướng
|<center> 10/1965-6/1966
|Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Quân huấn
|-
|<center> 10
|<center> [[Lê Nguyên Khang]]<br/>''Võ khoa Nam Định
|<center> Thiếu tướng<br>(1965)
|<center> 6/1966-8/1968
|Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Phụ tá Tổng tham mưu trưởng, đặc trách hành quân
|-
|<center> 11
|<center> [[Đỗ Cao Trí]]<br/>''Sĩ quan Nước Ngọt<br/>Vũng Tàu
|<center> Trung tướng<br>(1963)
|<center> 8/1968-2/1971
|Tử nạn trực thăng ngày 23/2/1971. Được truy thăng Đại tướng
|-
|<center> 12
|<center> [[Nguyễn Văn Minh]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K4
|<center> Thiếu tướng<br>(1968)<br>Trung tướng<br>(1972)
|<center> 2/1971-10/1973
|Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh Biệt khu Thủ đô
|-
|<center> 13
|<center> [[Phạm Quốc Thuần]]<br/>''Võ bị Đà lạt K5
|<center> Trung tướng<br>(1971)
|<center> 10/1973-19/1974
|Chức vụ sau cùng: Chỉ huy trưởng trường Hạ sĩ quan Đồng Đế
|-
|<center> 14
|<center> [[Dư Quốc Đống]]<br/>''Võ bị Đà Lạt K3
|<center> Trung tướng<br>(1970)
|<center> 10/1974-1/1975
|Chức vụ sau cùng: Phụ tá Tổng tham mưu trưởng
|-
|<center> 15
|<center> [[Nguyễn Văn Toàn]]
|<center> Trung tướng<br>(1974)
|<center> 1/1975-30/4/1975
|Tư lệnh cuối cùng
|-
|}
 
==Chú thích==
{{Tham khảo|2}}
==Tham khảo==
* Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa'' 2011
 
{{ARVN}}