Khác biệt giữa các bản “Jennifer Lawrence”

không có tóm lược sửa đổi
Trên các phương tiện truyền thông, Lawrence được biết đến như một người ủng hộ mạnh mẽ nữ quyền và bình đẳng giới. Cô cũng sáng lập Quỹ Jennifer Lawrence nhằm ủng hộ các tổ chức từ thiện.
 
== Tiểu sử và Sự nghiệp diễn xuất ==
Jennifer Shrader Lawrence sinh ngày 15 tháng 8 năm 1990 tại Indian Hills, Kentucky, bởi Gary, một công nhân xây dựng, và Karen (nhũ danh Koch), một quản lý trại hè. Cô có hai anh trai, Ben và Blaine, và được dạy dỗ để trở nên "gai góc" như họ. Mẹ của cô không cho phép cô chơi với những đứa con gái khác thời mẫu giáo. Tuổi thơ của cô không thật sự êm ả bởi chứng tăng động và rối loạn lo lắng trước các hoạt động xã hội; cô tự nhận thấy mình khác biệt so với bạn bè cùng lứa. Lawrence nói rằng sự lo lắng của mình biến mất khi cô bước lên sân khấu, và diễn xuất giúp cô có cảm giác thỏa mãn.
 
Năm 14 tuổi, vì quyết định muốn theo đuổi sự nghiệp diễn xuất nên Lawrence đã thuyết phục bố mẹ đưa cô đến [[Thành phố New York|New York]] và tìm cho mình một người đại diện tài năng nhưng không nhận được sự đồng ý. Do họ chỉ cho phép theo đuổi nghệ thuật một khi đã tốt nghiệp trung học, và để chứng minh rằng nghề nghiệp sẽ không ảnh hưởng gì tới việc học hành, cô đã đăng kí theo học trường trung học cấp hai Kammerer tại [[Louisville, Kentucky|Louisville]]. Với việc nỗ lực học tập để theo đuổi ước mơ, cô đã hoàn thành chương trình bậc phổ thông sớm hơn các bạn cùng trang lứa hai năm với điểm số gần như đạt tuyệt đối trong kì thi GPA là 3.9 (điểm tối đa là 4).<ref name="globeandmail interview">{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/|archiveurl=http://web.archive.org/web/20120403062819/http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/|archivedate=ngày 3 tháng 4 năm 2012|title=Interview with Winter's Bone star Jennifer Lawrence|first=Johanna|last=Schneller|work=The Globe and Mail|location=Canada|pages=1–2|date=11 tháng 6, 2010|accessdate=4 tháng 6, 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.askmen.com/celebs/women/actress/jennifer-lawrence |title=Jennifer Lawrence |publisher=AskMen |date=15 tháng 8, 1990 |accessdate=9 tháng 9, 2012}}</ref> Trong khoảng thời gian lớn lên và tận hưởng hương vị ngọt ngào ở tuổi niên thiếu, Lawrence làm trợ lý y tá tại trại hè trẻ em dưới sự điều hành của mẹ.<ref>{{chú thích báo|last=Reed|first=Johnson |url=http://articles.latimes.com/2010/nov/11/news/la-en-1111-lawrence-20101111 |title=Jennifer Lawrence, playing to strength – Los Angeles Times |work=Los Angeles Times |date=ngày 11 tháng 11 năm 2010 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref>
===1990–2005: Những năm tháng tuổi thơ ===
Jennifer Shrader Lawrence sinh ra và lớn lên tại [[Louisville, Kentucky]] trong một gia đình không có thiên hướng về nghệ thuật, là cô con gái của ông Gary Lawrence - một công nhân xây dựng và bà Karen Lawrence (nhũ danh Koch) - giám đốc điều hành trại trẻ em. Cô có hai người anh trai là Ben và Blaine.<ref name="vogue cover">{{chú thích web | url=http://www.vogue.com/magazine/print/star-quality-jennifer-lawrence-hunger-games | title=The Hunger Games' Jennifer Lawrence Covers the September Issue | publisher=[[Vogue (tạp chí)|Vogue]] | date=12 tháng 8, 2013 | accessdate=28 tháng 3, 2014 | author=Van Meter, Jonathan}}</ref><ref name="globeandmail interview">{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/ |archiveurl=http://web.archive.org/web/20120403062819/http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/ |archivedate=ngày 3 tháng 4 năm 2012 |title=Interview with Winter's Bone star Jennifer Lawrence |first=Johanna |last=Schneller |work=The Globe and Mail |location=Canada |pages=1–2 |date=11 tháng 6, 2010 |accessdate=4 tháng 6, 2011}}</ref><ref name=laeiell>{{chú thích báo|last=Moss|first=Josh|title= Too young for methods: Louisville's Academy Award-nominated actress Jennifer Lawrence [Movies]|work=Louisville Magazine|date=December 2010|url=http://www.louisville.com/content/too-young-methods-louisvilles-academy-award-nominated-actress-jennifer-lawrence-movies|accessdate=11 tháng 2, 2011}}</ref><ref name=laeielll>{{chú thích báo|last=Lord|first=Joseph|title=Louisville's Jennifer Lawrence waits for magical Oscar nomination|publisher=Louisville Courier-Journal|date=ngày 23 tháng 1 năm 2011|url=http://www.courier-journal.com/article/20110123/FEATURES07/301230059/1011/SCENE/Louisville+s+Jennifer+Lawrence+waits+for+magical+Oscar+nomination?nclick_check=1|accessdate=27 tháng 1, 2011}}</ref> Năm 14 tuổi, vì quyết định muốn theo đuổi sự nghiệp diễn xuất nên Lawrence đã thuyết phục bố mẹ đưa cô đến [[Thành phố New York|New York]] và tìm cho mình một người đại diện tài năng nhưng không nhận được sự đồng ý. Do họ chỉ cho phép theo đuổi nghệ thuật một khi đã tốt nghiệp trung học, và để chứng minh rằng nghề nghiệp sẽ không ảnh hưởng gì tới việc học hành, cô đã đăng kí theo học trường trung học cấp hai Kammerer tại [[Louisville, Kentucky|Louisville]]. Với việc nỗ lực học tập để theo đuổi ước mơ, cô đã hoàn thành chương trình bậc phổ thông sớm hơn các bạn cùng trang lứa hai năm với điểm số gần như đạt tuyệt đối trong kì thi GPA là 3.9 (điểm tối đa là 4).<ref name="globeandmail interview"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.askmen.com/celebs/women/actress/jennifer-lawrence |title=Jennifer Lawrence |publisher=AskMen |date=15 tháng 8, 1990 |accessdate=9 tháng 9, 2012}}</ref> Trong khoảng thời gian lớn lên và tận hưởng hương vị ngọt ngào ở tuổi niên thiếu, Lawrence làm trợ lý y tá tại trại hè trẻ em dưới sự điều hành của mẹ.<ref>{{chú thích báo|last=Reed|first=Johnson |url=http://articles.latimes.com/2010/nov/11/news/la-en-1111-lawrence-20101111 |title=Jennifer Lawrence, playing to strength – Los Angeles Times |work=Los Angeles Times |date=ngày 11 tháng 11 năm 2010 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref>
 
=== 2006–2009: Khởi nghiệp và thành công bước đầu ===
394

lần sửa đổi