Khác biệt giữa các bản “Hispania”

n
→‎top: fixes, replaced: Cite → chú thích (4)
n (→‎Liên kết ngoài: AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:28.5898587)
n (→‎top: fixes, replaced: Cite → chú thích (4))
|image_map = Conquista Hispania.svg
|image_map_caption = Các bộ phận của Hispania
|capital = [[Hispania Baetica|Baetica]] - [[Córdoba, Tây Ban Nha|Corduba]] <br>[[Hispania Ulterior|Ulterior]] - [[Mérida, Spain|Emerita Augusta]] <br>[[Hispania Citeriorchú thíchrior|Citeriorchú thíchrior]] - [[Tarragona|Tarraco]]
|common_languages = [[Latinh|Latin]], [[Hy Lạp cổ đại|Hy Lạp]]
|religion = [[Kitô giáo]]
|footnotes =
}}
'''Hispania''' từng là tên gọi [[La Mã cổ đại|La Mã]] của [[bán đảo Iberia]]. Dưới chế độ [[Cộng hòa La Mã|Cộng hòa]], Hispania được chia thành hai [[Tỉnh của La Mã|tỉnh]]: [[Hispania Citeriorchú thíchrior]] và [[Hispania Ulterior]]. Trong thời kỳ [[nguyên thủ quốc gia|nguyên thủ]], Hispania Ulterior được chia thành 2 tỉnh mới, [[Baetica]] và [[Lusitania]], trong khi Hispania Citeriorchú thíchrior được đổi tên thành [[Tarraconensis]]. Sau đó, phần phía tây của Tarraconensis được tách ra, đầu tiên là Hispania Nova, sau đó đổi tên thành Callaecia (hay [[Gallaecia]], ngày nay là [[Galicia (Tây Ban Nha)|Galicia]]). Từ thời [[Diocletianus]](năm 284 CN) trở đi, phần phía nam còn lại của [[Tarraconensis]] lại chia tách ra lần nữa thành [[Carthaginensis]], và sau đó có thể đối với [[quần đảo Baleares|quần đảo Balearic]] và tất cả các tỉnh sau khi chia tách hình thành một [[Giáo phận La Mã|giáo phận]] dưới ''[[vicarius]]'' của Hispaniae (là các tỉnh [[Celt]]).
==Tên gọi==
 
48.517

lần sửa đổi