Khác biệt giữa các bản “Boeing B-17 Flying Fortress”

n
Đã lùi lại sửa đổi của Trantrongnhan100YHbot (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của TuanminhBot
n (fixes, replaced: cite → chú thích,   → (76))
n (Đã lùi lại sửa đổi của Trantrongnhan100YHbot (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của TuanminhBot)
Từ ngày [[1 tháng 3]] đến ngày [[4 tháng 8]] năm [[Hàng không năm 1937|1937]], 12 trong tổng số 13 chiếc YB-17 được giao cho Liên đội Ném bom 2 tại căn cứ [[Langley Field]], [[Virginia]], và được sử dụng trong việc phát triển các kỹ thuật ném bom hạng nặng cũng như tìm và sửa lỗi.<ref name="Northstar"/> Có một đề nghị về việc sử dụng một [[danh sách kiểm tra]] nhằm tránh những tai nạn như kiểu chiếc 299.<ref name="Meilinger"/><ref name="Checks2">{{chú thích web |url= http://www.atctraining.faa.gov/afss/history/checklst.htm |title= How the Pilot's Checklist Came About|last = Schamel|first = John|quote = Ý tưởng về danh sách kiểm tra của phi công được lan truyền và áp dụng cho các đội bay và các kiểu máy bay khác của Không Lực, và sau này cho cả ngành hàng không. |accessdate=12 tháng 1 năm 2007|format= |work= FAA Flight Service Training}}</ref> Ở một trong những phi vụ đầu tiên, ba chiếc B-17 do một hoa tiêu tiên phong là [[Trung úy]] [[Curtis LeMay]] dẫn đầu, được tướng Andrews phái đi "đánh chặn" chiếc tàu hành khách Ý ''[[SS Rex|Rex]]'' ở khoảng cách 980&nbsp;km (610 dặm) ngoài khơi Đại Tây Dương và chụp ảnh. Phi vụ hoàn toàn thành công này được loan báo rộng rãi trong công luận.<ref name="Maurer">Maurer 1987, trang 406-408.</ref><ref name="USAF Rex">{{chú thích web | url = http://www.nationalmuseum.af.mil/factsheets/factsheet.asp?id=2480 | title = Intercepting The "Rex" | accessdate = 9 tháng 1 năm 2007| last = | first = | date = | work = National Museum of the USAF | quote = }}</ref> Chiếc YB-17 thứ 13 được giao cho Bộ phận Hậu cần của căn cứ [[Wright Field]], [[Ohio]], để dùng bay thử nghiệm.<ref name="Y1B-17">{{chú thích web |url= http://www.nationalmuseum.af.mil/factsheets/factsheet.asp?id=2500 |title= BOEING Y1B-17 |accessdate=9 tháng 1 năm 2007|work= National Museum of the USAF}}</ref>
 
Chiếc YB-17 thứ 14 (số hiệu ''37-369''), ban đầu được chế tạo để thử nghiệm trên mặt đất về độ bền của khung máy bay, được nâng cấp và trang bị bộ turbo tăng áp vận hành bằng khí xả. Được lên kế hoạch để bay vào năm [[Hàng không năm 1937|1937]], nó gặp phải nhiều vấn đề về bộ turbo tăng áp nên chuyến bay đầu tiên bị hoãn đến [[29 tháng 4]] năm [[Hàng không năm 1938|1938]].<ref name="Donald">{{chú thíchcite encyclopedia | editor = David Donald | encyclopedia =The Encyclopedia of World Aircraft | title = Boeing Model 299 (B-17 Flying Fortress) || edition = 1 | date = 1997|publisher = Prospero Books|location = Etobicoke, Ontario, Canada|isbn =1-85605-375-X|pages = trang 155}}</ref> Việc cải tiến làm Boeing tiêu tốn mất 100.000 đô la và mãi cho đến mùa Xuân năm [[Hàng không năm 1939|1939]] mới hoàn thành, nhưng mang lại kết quả là gia tăng trần bay và tốc độ tối đa.<ref name="Goebel.YB-17A">{{chú thích web |last = Goebel |first =Greg |url= http://www.vectorsite.net/avb17_1.html#m3 |title= Y1B-17/Y1B-17A |year =2005 |accessdate=9 tháng 1 năm 2007|format= |work= The Boeing B-17 Flying Fortress|quote=}}</ref> Chiếc máy bay được giao cho Lục quân ngày [[31 tháng 1]] năm [[Hàng không năm 1939|1939]] và được đặt tên là '''B-17A''' để nhấn mạnh phiên bản biến thể hoạt động đầu tiên.<ref name="Baugher B-17A">{{chú thích web |last = Baugher
|first =Joe |url= http://home.att.net/~jbaugher2/b17_3.html |title= Boeing Y1B-17A/B-17A|accessdate=15 tháng 1 năm 2007|format= |work= Encyclopedia of American Aircraft}}</ref>
 
=== Các thành tích và sự kiện quân sự ===
* [[Allison Brooks|Allison C. Brooks]] (1917–2006): Được tặng thưởng nhiều huân chương quân sự, và cuối cùng được thăng đến cấp bậc Thiếu tướng, phục vụ trong quân đội thường trực cho đến năm [[1971]].
* Đại úy [[Werner G. Goering]]: Người Mỹ gốc Đức sinh trưởng tại Hoa Kỳ, cháu của Tư lệnh [[Không quân Đức|Không quân]] [[Đức Quốc xã]] trong Thế Chiến II [[Hermann Göring]].<ref>{{chú thích web| url = http://www.303rdbg.com/358goering.html| title = Werner G. Goering Crew &nbsp;– 358th BS |accessdate=20 tháng 12 năm 2006| last = Gobrecht | first = Harry D. | year = 2006 | work = Hell's Angels: Home of the 303rd Bomb Group (H) Association | quote = }}</ref>
* [[Immanuel J. Klette]] (1918–1988): Người Mỹ gốc Đức thế hệ thứ hai, tham gia 91 phi vụ chiến đấu, đứng đầu số phi vụ mà một phi công Không lực 8 từng thực hiện trong Thế Chiến II.<ref>Freeman 1993, trang 497–500.</ref>
* [[Colin Kelly]] (1915–1941): Phi công B-17 Hoa Kỳ đầu tiên bị mất trong chiến đấu.<ref>Frisbee, John L. "Valor: Colin Kelly (He was a Hero in Legend and in Fact)." ''Air Force Magazine'' Tập 77, Số 6, tháng 6 năm 1994.</ref>
* O'Leary, Michael. ''Boeing B-17 Flying Fortress (Osprey Production Line to Frontline 2)''. Botley, Oxford, UK: Osprey Publishing, 1999. ISBN 1-85532-814-3.
* Ramsey, Winston G. ''The V-Weapons''. London, United Kingdom: ''After The Battle'', Số 6, 1974.
* Salecker, Gene Eric. ''Fortress Against The Sun &nbsp;– The B-17 Flying Fortress in the Pacific''. Conshohocken, Pennsylvania: Combined Publishing, 2001 ISBN 1-58097-049-4.
* Serling, Robert J. ''Legend & Legacy: The Story of Boeing and its People''. New York: St. Martin's Press, 1992. ISBN 0-312-05890-X.
* Tate, Dr. James P. [http://books.google.com/books?hl=en&id=pZyLTfJFaEgC&dq=%22The+army+and+its+air+corps%22&printsec=frontcover&source=web&ots=jv4DnWeg2r&sig=ErmkhzyGl2hDWNpiSLYqEYoDIP8&sa=X&oi=book_result&resnum=1&ct=result "The Army and Its Air Corps: Army Policy toward Aviation 1919–1941."] Maxwell Air Force Base, Alabama: Air University Press, 1998. ISBN 1-4289-1257-6. Truy cập: 1 tháng 8 năm 2008.