Khác biệt giữa các bản “Jennifer Lawrence”

n
Đã lùi lại sửa đổi của Hien712 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Hugopako
n (Đã lùi lại sửa đổi của Hien712 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Hugopako)
}}
 
'''Jennifer Shrader Lawrence''' (sinh ngày [[15 tháng 8]] năm [[1990]]) là một nữ [[diễn viên điện ảnh]] [[người Mỹ]]. Kểvới từtuổi nămđời 2015,còn Lawrencerất trởtrẻ nhưng đã sớm gặt hái được nhiều thành nữcông vang dội trong sự nghiệp diễn viênxuất được trả thùmột laotrong caonhững tên tuổi nổi bật nhất thế[[Hollywood]] giới,hiện nay. Vai diễn đầu tiên của cô là một trong những bộnhân vật chính của loạt phim truyền đónghình đã''[[The thuBill vềEngvall tổngShow]]'' cộng(2007–2009) 5phát triệutrên đôkênh la[[TBS Mỹ(kênh truyền hình)|TBS]]. Từ đó trở về sau cô xuất hiện trong [[Timecác 100|danhbộ sáchphim 100độc ngườilập như ảnh''[[Đồng hưởngbằng nhấtrực trêncháy|The thếBurning giớiPlain]]'' của(2008) tạp chí ''[[TimeXương (tạptrắng|Winter's chíBone]]'' (2010)|Time - bộ phim đã mang lại cho Jennifer Lawrence đề cử [[giải Oscar]] nămđầu 2013tiên trong sự nghiệp ở hạng mục [[danhGiải sáchOscar 100cho ngườinữ nổidiễn tiếngviên quyềnchính lựcxuất sắc nhất|Nữ thếdiễn giớiviên theochính Forbesxuất sắc nhất]] vào năm 20142011 khi vừa mới tròn 20 tuổi, giúp cô lập kỷ lục khi trở thành người trẻ tuổi thứ hai được đề cử ở hạng mục này tại thời điểm 2016đó.
 
Năm 22 tuổi, qua bộ phim ''[[Tình yêu tìm lại|Silver Linings Playbook]]'' (2012), Lawrence vào vai Tiffany Maxwell - một phụ nữ trưởng thành nghiện [[tình dục]] với nhiều diễn biến tâm lý phức tạp đã mang về cho cô [[Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất|giải Quả cầu vàng]] cùng một tượng vàng Oscar đầu tiên, giúp cô trở thành diễn viên trẻ nhất từng hai lần được đề cử giải Oscar cho hạng mục ''Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất'' và là người trẻ tuổi thứ hai trong lịch sử giành được giải thưởng danh giá này.<ref>{{chú thích web|url=http://upandcomers.net/2013/01/10/jennifer-lawrence-quvenzhane-wallis-make-oscar-history-as-nominations-are-announced/ |title=Jennifer Lawrence, Quvenzhané Wallis make Oscar history as nominations are announced |publisher=Up and Comers |date=10 tháng 1, 2013 |accessdate=22 tháng 1, 2013}}</ref> Đến năm 2013, thành công tiếp tục đến với cô gái trẻ, với vai Rosalyn Rosenfeld - cô vợ của một tay lừa đảo thiên tài chuyên thực hiện các phi vụ có liên quan đến những tác phẩm nghệ thuật trong bộ phim hài của đạo diễn [[David O. Russell]] - ''[[Săn tiền kiểu Mỹ|American Hustle]]'' (2013) lại tiếp tục giúp cô mang về [[Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất|giải Quả cầu vàng]], [[Giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|giải BAFTA]] và nhận được đề cử giải Oscar thứ ba trong sự nghiệp ở hạng mục [[Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.hollywoodreporter.com/news/golden-globes-nominations-complete-list-665228 |title=Golden Globes Nominations: The Complete List |publisher=Hollywoodreporter.com |date= |accessdate=24 tháng 12, 2013}}</ref><ref name="2014 oscar">{{chú thích web|url=http://www.express.co.uk/news/showbiz/454229/Oscar-winner-Jennifer-Lawrence-is-nominated-for-another-Academy-Award-for-American-Hustle|title=She's only 23! Oscar winner Jennifer Lawrence is nominated for another Academy Award for American Hustle|last=McCormack|first=Kirsty|date=16 tháng 1, 2014|work=Daily Express|accessdate=16 tháng 1, 2014}}</ref><ref name=autogenerated2>{{chú thích web|url=http://www.sagawards.org/media-pr/press-releases/nominations-announced-20th-annual-screen-actors-guild-awards%C2%AE |title=Nominations Announced for the 20th Annual Screen Actors Guild Awards® &#124; Screen Actors Guild Awards |publisher=Sagawards.org |date=11 tháng 12, 2013 |accessdate=24 tháng 12, 2013}}</ref><ref name=autogenerated3>{{chú thích web|url=http://edition.cnn.com/2013/12/16/showbiz/movies/awards-season-critics-choice-awards-nominations/ |title='12 Years a Slave' and 'American Hustle' lead Critics' Choice noms - CNN.com |publisher=Edition.cnn.com |accessdate=24 tháng 12, 2013}}</ref>
Khi còn bé, Lawrence đã xuất hiện trong các vở kịch nhà thờ và nhạc kịch tại trường. Khi cô 14 tuổi, một tuyển trạch viên đã phát hiện ra tài năng của cô tại New York. Sau đó cô đã chuyển tới Los Angeles và bắt đầu sự nghiệp với những vai diễn khách mời trong các chương trình truyền hình. Cô có vai diễn chính đầu tiên trong sitcom [[The Bill Engvall Show]] (2007-2009). Cô ra mắt phim điện ảnh với vai phụ trong bộ phim [[Garden Party]] (2008), và có bước đột phá khi vào vai một thiếu nữ nghèo khổ trong bộ phim độc lập [[Winter's Bone]] (2010). Lawrence được biết đến rộng rãi hơn vào vai người đột biến [[Mystique (truyện tranh)|Mystique]] trong [[X-Men: First Class]] (2011), vai diễn cô tiếp tục gắn bó trong những phần sau của loạt phim này.
 
Jennifer Lawrence cũng được biết đến nhiều hơn khi vào vai dị nhân [[Mystique (truyện tranh)|Raven Darkhölme / Mystique]] qua bộ phim ăn khách ''[[Dị nhân: Thế hệ đầu tiên|X-Men: First Class]]'' (2011) và sau đó là ''[[X-Men: Ngày cũ của tương lai|X-Men: Days of Future Past]]'' (2014). Năm 2012, cô trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới nhờ vai diễn [[Katniss Everdeen]] trong ''[[Đấu trường sinh tử (phim)|The Hunger Games]]'' - bộ phim chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết cùng tên bán chạy nhất của [[nhà văn]] [[Suzanne Collins]]. Vai diễn được các nhà phê bình khen ngợi nhiệt liệt, ''The Hunger Games'' nằm ở vị trí thứ 3 trong danh sách những bộ phim có doanh thu phòng vé mở màn cao nhất mọi thời đại,<ref name="BOMMER"/> giúp Lawrence phá vỡ thế độc tôn của hình tượng các nam anh hùng trong phim hành động [[Hollywood]] khi trở thành Nữ anh hùng màn ảnh mang lại doanh thu cao nhất mọi thời đại.<ref>{{chú thích web|title='Hunger Games': Jennifer Lawrence reaps praise from critics|url=http://latimesblogs.latimes.com/movies/2012/03/the-hunger-games-jennifer-lawrence-movie-reviews-critics.html|work=Los Angeles Times|accessdate=24 tháng 3, 2012}}</ref><ref>{{chú thích web|title=Action Heroine Movies at the Box Office|url=http://boxofficemojo.com/genres/chart/?id=actionheroine.htm|publisher=Box Office Mojo|accessdate=3 tháng 4, 2012}}</ref>
Danh tiếng của Lawrence tiếp tục phát triển khi cô đóng vai chính [[Katniss Everdeen]] trong loạt phim [[Đấu trường sinh tử (phim)|The Hunger Games]] (2012-2015), loạt phim giúp cô trở thành nữ diễn viên phim hành động có doanh thu cao nhất mọi thời đại. Cô tiếp tục gặt hái nhiều thành công khi cộng tác cùng đạo diễn [[David O. Russell]]. Vai diễn góa phụ trầm cảm của cô trong bộ phim tình cảm [[Silver Linings Playbook]] (2012) đã giành được [[giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]], giúp cô trở thành nữ diễn viên trẻ thứ hai giành được giải thưởng này. Sau đó cô tiếp tục giành [[giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]] với vai diễn một người vợ đầy rắc rối trong bộ phim [[American Hustle (phim 2013)|American Hustle]] (2013). Cô cũng giành [[giải Quả cầu vàng]] với hai vai diễn trên, cùng với vai diễn nhà sáng chế trong phim tiểu sử Joy (2015).
 
Đến thời điểm hiện tại, sở hữu vẻ đẹp hài hòa, tài năng, hàng loạt những vai diễn thành công của Jennifer Lawrence ở cả hai lĩnh vực thương mại và nghệ thuật, cùng với một ngai vàng vững chắc ở tuổi 23 khi liên tiếp mang về rất nhiều giải thưởng danh giá đã khiến tạp chí ''[[Rolling Stone]]'' gọi cô là "Nữ diễn viên trẻ tài năng nhất nước Mỹ."<ref>{{chú thích web|title=How the 'Hunger Games' star became the coolest chick in Hollywood|url=http://www.rollingstone.com/movies/news/cover-story-excerpt-jennifer-lawrence-20120328|work=Rolling Stone|accessdate=ngày 4 tháng 4 năm 2012}}</ref> Năm 2013, tạp chí ''[[Time (tạp chí)|Time]]'' đã đưa tên cô vào [[Time 100|danh sách 100 người có ảnh hưởng nhất trên thế giới]].<ref>[http://time100.time.com/2013/04/18/time-100/slide/jennifer-lawrence/#ixzz2QprZfXSr] ''[[Time]]'' ngày 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013</ref> Vào năm 2014, Jennifer Lawrence tiếp tục vượt mặt rất nhiều ngôi sao nổi tiếng khác để đứng đầu hạng mục ''Nữ diễn viên quyền lực nhất Hollywood'' và xếp vị trí thứ 12 trong danh sách "[[Celebrity 100]]" (100 người nổi tiếng) được thống kê hàng năm của công ty truyền thông và xuất bản Hoa Kỳ - ''[[Forbes]]''.<ref name="Forbes">{{chú thích web| url =http://www.forbes.com/sites/dorothypomerantz/2014/06/30/jennifer-lawrence-tops-our-list-of-the-most-powerful-actresses/ | title = Jennifer Lawrence Tops Our List Of The Most Powerful Actresses | first = Dorothy | last = Pomerantz| work = Forbes | date = 30 tháng 6 năm 2014 | accessdate = 30 tháng 6 năm 2014 }}</ref> Bên cạnh đó, cô còn được tạp chí danh tiếng dành cho phái mạnh của [[Vương Quốc Anh]] - ''[[FHM]]'' vinh danh là ''Mỹ nhân quyến rũ nhất thế giới'' năm 2014.<ref name="FHM rank">Waller, Jordan (30 tháng 4 năm 2014) [http://www.fhm.com/girls/news/1-jennifer-lawrence-85524 "100 người phụ nữ quyến rũ nhất thế giới năm 2014: Danh sách đầy đủ"], ''FHM''. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.</ref> Ngoài ra, Jennifer còn được biết đến với biểu cảm chân thực từ trong phim cho đến ngoài đời thực.
Trên các phương tiện truyền thông, Lawrence được biết đến như một người ủng hộ mạnh mẽ nữ quyền và bình đẳng giới. Cô cũng sáng lập Quỹ Jennifer Lawrence nhằm ủng hộ các tổ chức từ thiện.
 
== Tiểu sử và Sự nghiệp diễn xuất ==
Jennifer Shrader Lawrence sinh ngày 15 tháng 8 năm 1990 tại Indian Hills, Kentucky, bởi Gary, một công nhân xây dựng, và Karen (nhũ danh Koch), một quản lý trại hè. Cô có hai anh trai, Ben và Blaine, và được dạy dỗ để trở nên "gai góc" như họ. Mẹ của cô không cho phép cô chơi với những đứa con gái khác thời mẫu giáo. Tuổi thơ của cô không thật sự êm ả bởi chứng tăng động và rối loạn lo lắng trước các hoạt động xã hội; cô tự nhận thấy mình khác biệt so với bạn bè cùng lứa. Lawrence nói rằng sự lo lắng của mình biến mất khi cô bước lên sân khấu, và diễn xuất giúp cô có cảm giác thỏa mãn.
 
===1990–2005: Những năm tháng tuổi thơ ===
Năm 14 tuổi, vì quyết định muốn theo đuổi sự nghiệp diễn xuất nên Lawrence đã thuyết phục bố mẹ đưa cô đến [[Thành phố New York|New York]] và tìm cho mình một người đại diện tài năng nhưng không nhận được sự đồng ý. Do họ chỉ cho phép theo đuổi nghệ thuật một khi đã tốt nghiệp trung học, và để chứng minh rằng nghề nghiệp sẽ không ảnh hưởng gì tới việc học hành, cô đã đăng kí theo học trường trung học cấp hai Kammerer tại [[Louisville, Kentucky|Louisville]]. Với việc nỗ lực học tập để theo đuổi ước mơ, cô đã hoàn thành chương trình bậc phổ thông sớm hơn các bạn cùng trang lứa hai năm với điểm số gần như đạt tuyệt đối trong kì thi GPA là 3.9 (điểm tối đa là 4).<ref name="globeandmail interview">{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/|archiveurl=http://web.archive.org/web/20120403062819/http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/|archivedate=ngày 3 tháng 4 năm 2012|title=Interview with Winter's Bone star Jennifer Lawrence|first=Johanna|last=Schneller|work=The Globe and Mail|location=Canada|pages=1–2|date=11 tháng 6, 2010|accessdate=4 tháng 6, 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.askmen.com/celebs/women/actress/jennifer-lawrence |title=Jennifer Lawrence |publisher=AskMen |date=15 tháng 8, 1990 |accessdate=9 tháng 9, 2012}}</ref> Trong khoảng thời gian lớn lên và tận hưởng hương vị ngọt ngào ở tuổi niên thiếu, Lawrence làm trợ lý y tá tại trại hè trẻ em dưới sự điều hành của mẹ.<ref>{{chú thích báo|last=Reed|first=Johnson |url=http://articles.latimes.com/2010/nov/11/news/la-en-1111-lawrence-20101111 |title=Jennifer Lawrence, playing to strength – Los Angeles Times |work=Los Angeles Times |date=ngày 11 tháng 11 năm 2010 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref>
Jennifer Shrader Lawrence sinh ra và lớn lên tại [[Louisville, Kentucky]] trong một gia đình không có thiên hướng về nghệ thuật, là cô con gái của ông Gary Lawrence - một công nhân xây dựng và bà Karen Lawrence (nhũ danh Koch) - giám đốc điều hành trại trẻ em. Cô có hai người anh trai là Ben và Blaine.<ref name="vogue cover">{{chú thích web | url=http://www.vogue.com/magazine/print/star-quality-jennifer-lawrence-hunger-games | title=The Hunger Games' Jennifer Lawrence Covers the September Issue | publisher=[[Vogue (tạp chí)|Vogue]] | date=12 tháng 8, 2013 | accessdate=28 tháng 3, 2014 | author=Van Meter, Jonathan}}</ref><ref name="globeandmail interview">{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/ |archiveurl=http://web.archive.org/web/20120403062819/http://www.theglobeandmail.com/news/arts/movies/johanna-schneller/interview-with-winters-bone-star-jennifer-lawrence/article1600683/ |archivedate=ngày 3 tháng 4 năm 2012 |title=Interview with Winter's Bone star Jennifer Lawrence |first=Johanna |last=Schneller |work=The Globe and Mail |location=Canada |pages=1–2 |date=11 tháng 6, 2010 |accessdate=4 tháng 6, 2011}}</ref><ref name=laeiell>{{chú thích báo|last=Moss|first=Josh|title= Too young for methods: Louisville's Academy Award-nominated actress Jennifer Lawrence [Movies]|work=Louisville Magazine|date=December 2010|url=http://www.louisville.com/content/too-young-methods-louisvilles-academy-award-nominated-actress-jennifer-lawrence-movies|accessdate=11 tháng 2, 2011}}</ref><ref name=laeielll>{{chú thích báo|last=Lord|first=Joseph|title=Louisville's Jennifer Lawrence waits for magical Oscar nomination|publisher=Louisville Courier-Journal|date=ngày 23 tháng 1 năm 2011|url=http://www.courier-journal.com/article/20110123/FEATURES07/301230059/1011/SCENE/Louisville+s+Jennifer+Lawrence+waits+for+magical+Oscar+nomination?nclick_check=1|accessdate=27 tháng 1, 2011}}</ref> Năm 14 tuổi, vì quyết định muốn theo đuổi sự nghiệp diễn xuất nên Lawrence đã thuyết phục bố mẹ đưa cô đến [[Thành phố New York|New York]] và tìm cho mình một người đại diện tài năng nhưng không nhận được sự đồng ý. Do họ chỉ cho phép theo đuổi nghệ thuật một khi đã tốt nghiệp trung học, và để chứng minh rằng nghề nghiệp sẽ không ảnh hưởng gì tới việc học hành, cô đã đăng kí theo học trường trung học cấp hai Kammerer tại [[Louisville, Kentucky|Louisville]]. Với việc nỗ lực học tập để theo đuổi ước mơ, cô đã hoàn thành chương trình bậc phổ thông sớm hơn các bạn cùng trang lứa hai năm với điểm số gần như đạt tuyệt đối trong kì thi GPA là 3.9 (điểm tối đa là 4).<ref name="globeandmail interview"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.askmen.com/celebs/women/actress/jennifer-lawrence |title=Jennifer Lawrence |publisher=AskMen |date=15 tháng 8, 1990 |accessdate=9 tháng 9, 2012}}</ref> Trong khoảng thời gian lớn lên và tận hưởng hương vị ngọt ngào ở tuổi niên thiếu, Lawrence làm trợ lý y tá tại trại hè trẻ em dưới sự điều hành của mẹ.<ref>{{chú thích báo|last=Reed|first=Johnson |url=http://articles.latimes.com/2010/nov/11/news/la-en-1111-lawrence-20101111 |title=Jennifer Lawrence, playing to strength – Los Angeles Times |work=Los Angeles Times |date=ngày 11 tháng 11 năm 2010 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref>
 
=== 2006–2009: Khởi nghiệp và thành công bước đầu ===
''[[Đấu trường sinh tử: Bắt lửa|The Hunger Games: Catching Fire]]'' - phần tiếp theo nằm trong loạt phim hàng động, viễn tưởng ''[[Đấu trường sinh tử (loạt phim)|Hunger Games]]'' được khởi chiếu trên toàn thế giới vào ngày 22 tháng 11 năm 2013.<ref>{{chú thích web|title=First Look at The Hunger Games: Catching Fire Starring Jennifer Lawrence, Josh Hutcherson, and Sam Claflin|url=http://collider.com/hunger-games-catching-fire-images/195497/|publisher=collider.com|accessdate=14 tháng 9 năm 2012}}</ref> Trong tập phim thứ hai được kỳ vọng rất cao này, một sự kiện chưa từng có tiền lệ - cả Katniss lẫn Peeta cùng bước ra từ đấu trường như hai người trẻ yêu nhau đến sống chết sau khi đã trải qua cuộc chiến gian khổ - đã đặt Tổng thống Snow đối diện với một biểu tượng mới mang lại niềm hi vọng và sức mạnh cho quần chúng, bùng lên thành ngọn lửa cách mạng có nguy cơ lan rộng. Cái nhìn về Snow không còn thuần túy toát lên vẻ nguy hiểm trầm tĩnh ở phần đầu, mà đã thoáng thấy nỗi sợ hãi và sự hoài nghi ẩn giấu. Để giải quyết tình thế này, buộc Snow từ chỗ mong muốn vô hiệu hóa Katniss như một biểu tượng nổi loạn bằng thủ đoạn vẽ vời cô như một biểu tượng của lòng trung thành, đi đến biện pháp mở ra kỳ đấu trường khủng khiếp nhất trong lịch sử vương quốc Panem... Bộ phim trở thành một thành công thương mại lớn và nhận được rất nhiều đánh giá cao từ các nhà phê bình phim. Stephanie Zacharek của thời báo ''[[The Village Voice]]'' nhận xét Lawrence đang "trong quá trình thổi nên một ngọn lửa bùng cháy mạnh mẽ, chỉ riêng điều đó cũng khiến đây là một bộ phim thật tuyệt vời để xem."<ref>{{chú thích báo | url=http://www.villagevoice.com/2013-11-13/film/the-hunger-games-catching-fire-movie-review/ |title=The Hunger Games: Catching Fire Is a Delicious Middle Course |publisher=''The Village Voice'' |date=15 tháng 11 năm 2014 |accessdate=1 tháng 12 năm 2013 |first=Stephanie |last=Zacharek}}</ref> Trang [[Rotten Tomatoes]] thống kê có tới 89% bài viết của các nhà phê bình nhận xét tích cực về bộ phim, trong khi khán giả và người hâm mộ đã xem cũng cho phim điểm A. Phần lớn lời khen ngợi dành cho vai diễn [[Katniss Everdeen]] của Jennifer Lawrence.<ref>{{chú thích web |url= https://www.rottentomatoes.com/m/the_hunger_games_catching_fire/ |title=''The Hunger Games: Catching Fire'' |publisher = [[Rotten Tomatoes]] |accessdate = 6 tháng 12 năm 2013}}</ref> ''The Hunger Games: Catching Fire'' chính là bộ phim khoa học hành động - viễn tưởng được đánh giá cao nhất trong năm trên trang mạng này.<ref>{{chú thích web |url= http://www.rottentomatoes.com/guides/golden-tomato-awards-2013/genre/science-fiction-fantasy/ |title=The 15th Annual Golden Tomato Awards |publisher = [[Rotten Tomatoes]] |accessdate = 14 tháng 1 năm 2013}}</ref> Đến tháng 1 năm 2014, ''Catching Fire'' đã vượt qua cả ''[[Người Sắt 3|Iron Man 3]]'' để chiếm lĩnh vị trí là bộ phim cho thu nhập phòng vé cao nhất năm 2013 ở [[Bắc Mỹ]] với hơn 409.4 triệu đô la Mỹ.<ref>{{chú thích báo|url=http://insidemovies.ew.com/2014/01/10/catching-fire-tops-iron-man-3/|title='Catching Fire' tops 'Iron Man 3,' reigns over 2013 box office|date=ngày 10 tháng 1 năm 2014|author=Jeff Labrecque|work=[[Entertainment Weekly]]|accessdate=10 tháng 1 năm 2014}}</ref> Trên thế giới, ''Catching Fire'' tiếp tục lọt vào danh sách [[Danh sách những phim có doanh thu cao nhất|các bộ phim có doanh thu cao nhất mọi thời đại]] ở vị trí thứ 36 với hơn 864 triệu đô la Mỹ,<ref name="mojo">{{chú thích web | date = ngày 21 tháng 11 năm 2013 | author = Ryan Faughnder | url = http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=catchingfire.htm | title = The Hunger Games: Catching Fire (2013) | work = ''[[Box Office Mojo]]''| quote =}}</ref> là bộ phim có doanh thu cao nhất nằm trong [[Đấu trường sinh tử (loạt phim)|loạt phim Đấu trường sinh tử]] tính đến thời điểm hiện tại, là phim cho doanh thu cao nhất được phân phối bởi xưởng phim [[Lionsgate]] và đồng thời là phim có doanh thu cao thứ 5 nằm trong danh sách những bộ phim có doanh thu cao nhất thế giới năm 2013.<ref>{{chú thích web|url=http://www.boxofficemojo.com/yearly/chart/?view2=worldwide&yr=2013&p=.htm|title=2013 Worldwide Grosses|work=[[Box Office Mojo]]|accessdate=23 tháng 8 năm 2013}}</ref>
 
Cũng trong năm 2013, Lawrence tiếp tục được vị đạo diễn [[David O. Russell]] mời đóng vai phụ trong bộ phim tiếp theo của ông về đề tài tội phạm lừa đảo của Mỹ - ''[[Săn tiền kiểu Mỹ|American Hustle]]''. Đây cũng chính là tác phẩm đánh dấu sự tái ngộ của đạo diễn Russell với cặp đôi [[Bradley Cooper]] và Jennifer Lawrence. Việc tham gia ''American Hustle'' được coi như là sự tri ân của Lawrence dành cho vị đạo diễn đã mang về cho cô một giải Oscar trong đời. Nội dung phim là một chuỗi câu chuyện có phần kịch tính và phức tạp về thế giới ngầm đầy mưu mô, tính toán và quyền lực của xã hội Mỹ những năm 1970-1980. Phim được thực hiện dựa trên một chiến dịch có thật của [[FBI]] có tên là [[ABSCAM]]. Irving Rosenfeld, có vợ là Rosalyn Rosenfeld (do Jennifer Lawrence thủ vai), là một tay lừa đảo thiên tài chuyên thực hiện các phi vụ có liên quan đến những tác phẩm nghệ thuật bị đánh cắp. Chính "tài năng" của hắn đã làm cho Richie DiMaso - một đặc vụ FBI phải chú ý. Irving và cô nhân tình Sydney của hắn buộc lòng phải cấu kết với tay FBI lộng quyền đó, bước vào thế giới của những tay trùm chứng khoán và xã hội đen khác nhằm ra tay triệt tiêu những thế lực xấu. Bên cạnh câu chuyện của những kẻ âm thầm đó là một câu chuyện khác gắn kết và đan xen về ngài thị trưởng Carmine Polito, người luôn cố gắng hỗ trợ cộng đồng của mình chống chọi với cuộc khủng hoảng kinh tế và những biến động của thời đại... ''American Hustle'' quy tụ dàn diễn viên từng được đề cử và giành [[giải Oscar]] như [[Bradley Cooper]], [[Amy Adams]], [[Christian Bale]], [[Jeremy Renner]] và được công chiếu vào ngày 20 tháng 12 năm 2013,<ref>{{chú thích web | url=http://www.thewrap.com/american-hustle-jennifer-lawrence-amy-adams-christian-bale-bradley-cooper | title=Jennifer Lawrence Steals the Show in 'American Hustle' First Screening | publisher=The Wrap | date=25 tháng 11 năm 2013 | accessdate=29 tháng 3 năm 2014 | author=Pond, Steve}}</ref> đồng thời đây cũng chính là bộ phim dẫn đầu về số đề cử [[giải Oscar lần thứ 86]] (với 10 đề cử).<ref>{{chú thích web | url = http://oscar.go.com/nominees | title= The Nominees: Recognizing the year's best films| publisher= The Oscars | accessdate = ngày 24 tháng 1 năm 2014}}</ref> Vai diễn Rosalyn Rosenfeld của Lawrence được các nhà phê bình phim khen ngợi và đánh giá cao.<ref>{{chú thích báo|author=Geoffrey Macnab |url=http://www.independent.co.uk/arts-entertainment/films/reviews/american-hustle-film-review--jennifer-lawrence-is-brilliant-as-the-neurotic-housewife-9015601.html |title=American Hustle, review: 'Jennifer Lawrence is brilliant as the neurotic housewife' – Reviews – Films |publisher=The Independent |date=19 tháng 12 năm 2013 |accessdate=24 tháng 12 năm 2013 |location=London}}</ref> Cô nhận được đề cử ở hạng mục ''Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất'' tại hai giải thưởng quan trọng tiền Oscar là [[Giải SAG cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|giải của Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh]] và [[Giải BFCA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|giải Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng]].<ref name="autogenerated2">{{chú thích web|url=http://www.sagawards.org/media-pr/press-releases/nominations-announced-20th-annual-screen-actors-guild-awards%C2%AE|title=Nominations Announced for the 20th Annual Screen Actors Guild Awards® &#124; Screen Actors Guild Awards|date=11 tháng 12, 2013|accessdate=24 tháng 12, 2013|publisher=Sagawards.org}}</ref><ref name="autogenerated3">{{chú thích web|url=http://edition.cnn.com/2013/12/16/showbiz/movies/awards-season-critics-choice-awards-nominations/|title='12 Years a Slave' and 'American Hustle' lead Critics' Choice noms - CNN.com|accessdate=24 tháng 12, 2013|publisher=Edition.cnn.com}}</ref> Vào ngày 12 tháng 1 năm 2014, Jennifer Lawrence giành được [[Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất|giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]],<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbsnews.com/news/golden-globes-2014-jennifer-lawrence-wins-best-supporting-actress-for-american-hustle/|title=Jennifer Lawrence shakes as she accepts Golden Globe for best supporting actress|last=Lombardi|first=Ken|date=12 tháng 1 năm 2014|work=CBS News|accessdate=14 tháng 1 năm 2014}}</ref> cô cũng nhận được [[giải BAFTA]] đầu tiên trong sự nghiệp ở cùng hạng mục và tiếp tục nhận được đề cử giải Oscar thứ 3,<ref name="2014 oscar">{{chú thích web|url=http://www.express.co.uk/news/showbiz/454229/Oscar-winner-Jennifer-Lawrence-is-nominated-for-another-Academy-Award-for-American-Hustle|title=She's only 23! Oscar winner Jennifer Lawrence is nominated for another Academy Award for American Hustle|date=16 tháng 1, 2014|accessdate=16 tháng 1, 2014|last=McCormack|first=Kirsty|work=Daily Express}}</ref><ref name="BAFTA">{{chú thích web|url=http://www.deadline.com/2014/02/bafta-award-winners-2014-bafta-movie-awards/|title=BAFTA Awards: ‘12 Years A Slave’ Wins Best Film But ‘Gravity’ Carries Most Weight With Six Total Nods; Chiwetel Ejiofor & Cate Blanchett Take Actor Wins; ‘American Hustle’ Scores 3 Including For Jennifer Lawrence|last=Tartaglione|first=Nancy|date=16 tháng 2 năm 2014|work=deadline.com|accessdate=3 tháng 3 năm 2014}}</ref> giúp cô lập kỷ lục trở thành nữ diễn viên trẻ tuổi nhất trong lịch sử giải Oscar khi sở hữu dến ba đề cử ở tuổi 23.<ref>{{chú thích web|url=http://popwatch.ew.com/2014/01/16/2014-oscar-nominations-trivia/|title=The sweariest movie in Academy history, who's up for an EGOT, and more 2014 Oscars talking points|last=Busis|first=Hillary|date=16 tháng 1 năm 2014|work=[[Entertainment Weekly]]|accessdate= 17 tháng 1 năm 2014}}</ref>
 
Lawrence thế chỗ nữ diễn viên [[Angelina Jolie]] trong phim lấy bối cảnh thời đại suy thoái của nữ đạo diễn [[Susanne Bier]] - ''[[Serena (phim)|Serena]]'', bộ phim dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của nhà văn [[Ron Rash]].<ref name="autogenerated1">{{chú thích web|url=http://www.ifc.com/fix/2012/04/toby-jones-jennifer-lawrence-the-falling-serena |title=Toby Jones talks working with Jennifer Lawrence again in 'The Falling' – IFC |publisher=Ifc.com |date=18 tháng 4 năm 2012 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.hollywoodreporter.com/news/jennifer-lawrence-bradley-cooper-serena-photo-hunger-games-311050 |title=Jennifer Lawrence and Bradley Cooper Featured in First Image for 'Serena' (Photo) |work=The Hollywood Reporter |date=17 tháng 11 năm 2011 |accessdate=22 tháng 5 năm 2012}}</ref> Cô đóng vai Serena, một phụ nữ sau khi biết mình không thể sinh con đã lên kế hoạch sát hại người đàn bà hạ sinh đứa con trai ngoài giá thú của chồng mình trước cuộc hôn nhân. Việc quay phim được hoàn thành trong năm 2012 và bộ phim dự kiến sẽ được phát hành vào năm 2014.<ref>{{chú thích web|url=http://www.screendaily.com/new-susanne-bier-project-revealed/5063045.article |title=New Susanne Bier project revealed |work=Screen Daily |author=Jorn Rossing Jensen |date=30 tháng 10 năm 2013 |accessdate=4 tháng 12 năm 2013}}</ref> Cũng trong năm 2014, Lawrence tiếp tục đảm nhận vai dị nhân [[Mystique (truyện tranh)|Mystique]] trong bộ phim ''[[X-Men: Ngày cũ của tương lai|X-Men: Days of Future Past]]'' cùng với hai nam diễn viên [[James McAvoy]] và [[Michael Fassbender]], đồng thời cô cũng sẽ trở lại vai [[Katniss Everdeen]] nằm trong hai bộ phim chuyển thể của cuốn sách ''Hunger Games'' cuối cùng, ''[[Mockingjay]]''. Phần đầu tiên của bộ phim dự kiến sẽ được phát hành vào ngày 21 tháng 11 năm 2014 và phần 2 dự kiến công chiếu vào ngày 20 tháng 11 năm 2015.<ref>{{chú thích báo | url=http://www.usatoday.com/story/life/movies/2014/03/07/hunger-games-mockingjay-philip-seymour-hoffman/6162499/ | title='Mockingjay' director on Philip Seymour Hoffman's death| publisher=Gannett Company | work=USA Today | accessdate=29 tháng 3 năm 2014|last=Alexander|first=Bryan | date=7 tháng 3 năm 2014}}</ref>
Những thành công lớn trong cả doanh thu và giải thưởng khiến Lawrence được tờ tạp chí ''[[Rolling Stone]]'' tôn vinh là "Nữ diễn viên trẻ tài năng nhất nước Mỹ"<ref>{{chú thích báo|last=Eells|first=Josh|title=Jennifer Lawrence: America's Kick-Ass Sweetheart|url=http://www.rollingstone.com/movies/news/jennifer-lawrence-americas-kick-ass-sweetheart-20120412|accessdate=13 tháng 11 năm 2013|newspaper=Rolling Stone|date=12 tháng 4 năm 2012}}</ref> Năm 2013, tạp chí ''[[Time (tạp chí)|Time]]'' đưa tên cô vào [[Time 100|danh sách 100 người có tầm ảnh hưởng lớn nhất thế giới]],<ref>[http://time100.time.com/2013/04/18/time-100/slide/jennifer-lawrence/#ixzz2QprZfXSr "Jennifer Lawrence"] ''Time''. 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013</ref> trong khi đó, tạp chí ''[[Elle (tạp chí)|Elle]]'' gọi Lawrence là người phụ nữ quyền lực nhất trong ngành công nghiệp giải trí Hollywood năm 2013,<ref>{{chú thích web|last=Vineyard|first=Jennifer|title=Hollywood Power List 2013|url=http://www.elle.com/pop-culture/celebrities/jessica-chastain-hollywood-power-list-2013#slide-2|publisher=Elle Magazine|accessdate=17 tháng 10 năm 2013}}</ref> Ngoài ra, Jennifer Lawrence còn giành vị trí số một trong danh sách ''Tốp 99 người phụ nữ được khát khao nhất thế giới'' năm 2013, theo bình chọn của tờ tạp chí dành cho nam giới - [[AskMen]] phiên bản trực tuyến.<ref>{{chú thích web | url = http://www.askmen.com/specials/2013_top_99/1-jennifer-lawrence.html | title = Jennifer Lawrence – Top 99 Women of 2013 | date = 26 tháng 12 năm 2012 | publisher = AskMen}}</ref> Vào tháng 6 trong cùng năm, Lawrence tiếp tục được tạp chí ''[[Forbes]]'' vinh danh là một trong ''những nhân vật nổi tiếng quyền lực nhất thế giới'' khi xếp ở vị trí thứ 49. Lawrence cũng là nữ diễn viên có thu nhập cao thứ nhì tại [[Hollywood]], kiếm được trên 26 triệu đô la Mỹ so với năm trước, chỉ đứng sau nữ diễn viên [[Angelina Jolie]].<ref>{{chú thích báo|url=http://www.forbes.com/celebrities/list/#page:1_sort:0_direction:asc_search:_filter:Actresses|title=The World's Most Powerful Celebrities List|publisher=Forbes|accessdate=2 tháng 4 năm 2014|date=Tháng 6 năm 2013}}</ref>
 
Đến năm 2014, Jennifer Lawrence được tạp chí dành cho nam giới - ''[[FHM]]'' xếp vị trí đầu bảng trong danh sách ''100 người phụ nữ quyến rũ nhất thế giới''.<ref name="FHM rank">Waller, Jordan (30 tháng 4 năm 2014) [http://www.fhm.com/girls/news/1-jennifer-lawrence-85524 "100 người phụ nữ quyến rũ nhất thế giới năm 2014: Danh sách đầy đủ"], ''FHM''. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.</ref> Trong cùng năm, Jennifer Lawrence chính thức trở thành ''Nữ diễn viên quyền lực nhất Hollywood'' do tạp chí ''[[Forbes]]'' danh tiếng công bố và xếp ở vị trí thứ 12 trong danh sách [[Celebrity 100]] - 100 người nổi tiếng quyền lực nhất thế giới năm 2014.<ref name="Forbes">{{chú thích web|url=http://www.forbes.com/sites/dorothypomerantz/2014/06/30/jennifer-lawrence-tops-our-list-of-the-most-powerful-actresses/|title=Jennifer Lawrence Tops Our List Of The Most Powerful Actresses|date=30 tháng 6 năm 2014|accessdate=30 tháng 6 năm 2014|last=Pomerantz|first=Dorothy|work=Forbes}}</ref> Vào tháng 8 năm 2014, Lawrence là nữ diễn viên thứ hai có thu nhập cao nhất ở Hollywood, đứng sau nữ diễn viên từng giành giải Oscar [[Sandra Bullock]], đồng thời cô cũng là nữ diễn viên trẻ nhất nằm trong danh sách 10 nữ diễn viên kiếm bộn tiền nhất năm 2014.<ref>{{chú thích báo|title=Sandra Bullock Tops Forbes' List Of Highest Earning Actresses With $51M|url=http://www.forbes.com/sites/dorothypomerantz/2014/08/04/sandra-bullock-tops-forbes-list-of-highest-earning-actresses-with-51m/}}</ref>
 
[[Donald Sutherland]] so sánh Lawrence với nam diễn viên tài năng [[Laurence Olivier]] nổi tiếng trong thế kỷ trước và gọi cô là một "diễn viên sở hữu sự tinh tế và tài giỏi vượt bậc."<ref>{{chú thích web |url=http://www.ontheredcarpet.com/Jennifer-Lawrence-compared-to-Laurence-Olivier-by-Hunger-Games-Donald-Sutherland-Video/8591138 |title=Jennifer Lawrence compared to Laurence Olivier by 'Hunger Games' Donald Sutherland (Video) |work=On the Red Carpet |date=22 tháng 3 năm 2012 |accessdate=22 tháng 8 năm 2013}}</ref> Đạo diễn [[David O. Russell]] cũng ca ngợi lối diễn xuất và sự nỗ lực của Jennifer Lawrence vì cô luôn làm cho màn trình diễn của mình trông thật đơn giản nhưng không kém phần sắc sảo.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.nydailynews.com/entertainment/tv-movies/jennifer-lawrence-david-o-russell-teaming-article-1.1268264 |title=Jennifer Lawrence, David O. Russell teaming up again for 'The Ends of the Earth' |newspaper=Daily News |date=19 tháng 2 năm 2013 |accessdate=22 tháng 8 năm 2013}}</ref> Trong một buổi phỏng vấn với tạp chí ''[[Daily News (New York)|Daily News]]'', Russell đã chạm vào một chủ đề nhạy cảm khi nói về việc Jennifer Lawrence bị nhà sản xuất của loạt phim ''Hunger Games'' vắt kiệt sức khi phải làm việc cho sê-ri phim này như một nô lệ. Cụ thể, Lawrence bị buộc phải theo đoàn phim ''[[Đấu trường sinh tử: Bắt lửa|The Hunger Games: Catching Fire]]'' đi quảng bá tạo tiếng vanh cho bộ phim khắp nơi trong suốt nửa cuối năm 2013. Và trong khoảng thời gian đó, cô vẫn đang bận rộn với bộ phim ''[[Săn tiền kiểu Mỹ|American Hustle]]''. Vị đạo diễn phát biểu: "Cá nhân tôi nghĩ rằng họ nên cho cô ấy một chút thời gian để thở. Họ gần như chỉ chú trọng vào việc in tiền. Thật may, Jennifer Lawrence là một người rất năng động và cô ấy gần như không thể hiện sự mệt mỏi ra bên ngoài".<ref>{{chú thích báo |url=http://www.nydailynews.com/entertainment/gossip/confidential/russell-apologizes-comparing-lawrence-hunger-games-stint-slavery-article-1.1579437 |title='American Hustle' director David O. Russell apologizes for comparing Jennifer Lawrence's 'Hunger Games' workload to '12 Years a Slave' |newspaper=Daily News |date=19 tháng 2 năm 2013 |accessdate=22 tháng 8 năm 2013}}</ref>
223.257

lần sửa đổi