Khác biệt giữa các bản “Giăm bông”

{{confused|Chà bông}}
[[Tập tin:Štýrská šunka.jpg|300px|nhỏ|phải|Một miếng thịt nguội]]
[[File:"14 - ITALY - prosciutto (leg - ham) - taglio anatomico della carne di maiale.jpg|phải|nhỏ|300px|Sơ đồ với vị trí thịt đùi heo (màu đậm), [[khúc thịt]] dùng làm giăm bông]]
'''Giăm bông''' (bắt nguồn từ tiếng Pháp: ''jambon'')<ref name="yoonjungkang.com">Yoonjung Kang, Andrea Hòa Phạm, Benjamin Storme. [http://www.yoonjungkang.com/uploads/1/1/6/2/11625099/mit_phonology_handout.pdf French loanwords in Vietnamese: the role of input language phonotactics and contrast in loanword adaptation]. Trang 9.</ref>, còn được viết là '''dăm bông'''<ref name="yoonjungkang.com"/> hay còn gọi là '''thịt nguội''', là một món ăn làm từ đùi [[chi Lợn|heo]] có nguồn gốc từ các nước [[châu Âu]]. Ngày xưa khi chưa có [[tủ lạnh]] và [[tủ đông]] để bảo quản thịt lâu ngày, người dân đã ướp muối các [[đùi heo]] và phơi khô (giăm bông khô hoặc còn gọi là giăm bông sống), hoặc ướp muối và luộc trong nước dùng (giăm bông tươi hoặc giăm bông chín).